Đề Xuất 12/2022 # Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2022 / 2023 # Top 13 Like | Tuvanduhocsing.com

Đề Xuất 12/2022 # Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2022 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2022 / 2023 mới nhất trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2020. Chỉ cần làm theo hướng dẫn chi tiết từng bước sau đây là bạn sẽ tự khai mẫu đơn DS 160 một cách dễ dàng mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.

DS-160 là mẫu đơn xin thị thực ngắn hạn, phù hợp với những ai chỉ đi Mỹ thời gian ngắn để du lịch, công tác, hay thăm thân nhận. Không có ý định cư trú lâu dài tại Hoa Kỳ.

Lý do thông tin trong điền đơn DS-160 rất quan trọng khi xin thị thực Mỹ?

Toàn bộ thông tin bạn khai trong DS 160 là căn cứ để Lãnh sự quán Hoa Kỳ xác thực các thông tin bạn cung cấp, đánh giá mức độ tin cậy và xét duyệt hồ sơ.

Kết quả visa phụ thuộc phần lớn vào những gì bạn khai trong mẫu đơn DS160 này.

Trong quá trình phỏng vấn, nhân viên lãnh sự quán Mỹ có thể so sánh những gì bạn nói và có trên tài liệu với những thông tin bạn đã cung cấp trong mẫu DS-160. Nếu có bất kỳ thông tin nào không khớp, gây nghi ngờ, bạn có thể được yêu cầu biện minh và nếu không biện minh thành công thì sẽ bị từ chối thị thực.

Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2020

Bước 1. Bắt đầu “Get Started”: 

Trong mục Select a location where you will be applying for this visa, bạn chọn nơi nộp đơn: VIETNAM, HANOI hoặc VIETNAM, HO CHI MINH CITY.

Nhập mã xác thực ở mục Enter the code as shown.

Upload ảnh 5×5 cm nền trắng mới chụp, ảnh này sẽ dùng để in visa khi bạn được duyệt, nên nhớ là hình mới chụp, chất lượng cao.

Chọn START AN APPLICATION để bắt đầu điền đơn.

Lưu lại và ghi nhớ số Application ID (ví dụ: AA00920BHX), câu hỏi bí mật Security Question, câu trả lời Answer.

Bước 2. Khai thông tin cá nhân “Personal 1″

Surnames: khai Họ như trong hộ chiếu.

Given Names: Tên giống như trong hộ chiếu.

Full Name in Native Alphabet : họ tên Tiếng Việt đầy đủ có dấu giống như trong hộ chiếu.

Have you ever used other names: bạn có sử dụng một tên khác trước đây không? chọn Yes trả lời có, còn thì chọn No.

Do you have a telecode that represents your name?: bạn có mã đại diện cho tên không? nên trả lời No.

Sex: giới tính chọn Female – nữ, Male – Nam.

Marital Status: tình trạng hôn nhân, lựa chọn một trong hộp option:

MARRIED: đã kết hôn.

COMMON LAW MARRIAGE: có hôn nhân nhưng không đăng ký.

CIVIL UNION/DOMESTIC PARTNERSHIP: hôn nhân có đăng ký kết hôn

SINGLE: độc thân.

WIDOWED: góa vợ hoặc chồng.

DIVORCED: ly hôn.

LEGALLY SEPARATED: ly thân.

OTHER: khác.

Date and Place of Birth: ngày và nơi sinh ra.

Date: ngày sinh.

City: thành phố nơi bạn sinh.

State: quận, huyện nơi sinh ra.

Country/Region: quốc gia bạn đã sinh ra.

Bước 3. Khai thông tin trong “Personal 2″

Country/Region of Origin (Nationality): quốc gia gốc của bạn.

Do you hold or have you held any nationality other than the one indicated above on nationality? Bạn có quốc tịch nào khác nữa không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.

Are you a permanent resident of a country/region other than your country/region of origin (nationality) indicated above? Bạn có thường trú ở quốc gia đã khai ở trên không? Chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.

National Identification Number: số chứng minh thư.

U.S. Social Security Number: số an sinh xã hội Hoa Kỳ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền đúng.

U.S.Taxpayer ID Number: mã số thuế cá nhân ở Mỹ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền vào.

Bước 4. Khai thông tin trong “Address and Phone”

Home Address

Street Address (dòng 1): nhập địa chỉ nhà của bạn.

Street Address (dòng 2): nhập địa chỉ nhà thứ 2.

City: nhập thành phố.

State/Province: nhập quận, huyện.

Postal Zone/Zip Code: mã bưu chính (để biết chính xác về mã bưu chính của từng địa phương tại Việt Nam, bạn vui lòng tra cứu tại http://mabuuchinh.vn/)

Country/Region: chọn quốc gia.

Mailing Address

Is your Mailing Address the same as your Home Address?: Địa chỉ nhận thư có giống như địa chỉ nhà không? Chọn Yes nếu giống, còn thì chọn No.

Phone

Primary Phone Number: nhập số di động của bạn mà khi cần Lãnh sự quán có thể liên lạc.

Secondary Phone Number: nhập một số điện thoại thứ 2 nơi Lãnh sự quán có thể liên lạc với bạn trong trường hợp không liên lạc được với bạn qua số di động trên.

Work Phone Number: nhập số điện thoại nơi làm việc mà Đại sứ quán có thể liên lạc trong trường hợp không thể liên hệ với bạn qua hai số trên.  Nếu bạn không có thì chọn “Does Not Apply”.

Email Address: nhập địa chỉ Email của bạn mà Đại sứ quán có thể gửi thư cho bạn.

Bước 5. Khai thông tin về “Passport Infomation”

Passport/Travel Document Type: Loại hộ chiếu của bạn.

REGULAR: phổ thông.

OFFICIAL: hộ chiếu công vụ.

DIPLOMATIC: hộ chiếu ngoại giao.

OTHER: loại khác.

Passport/Travel Document Number: số hộ chiếu.

Passport Book Number: số sổ lưu hộ chiếu, nếu không biết bạn chọn “Does Not Apply”

Country/Authority that Issued Passport/Travel Document: Đất nước/Chính phủ cấp hộ chiếu/Giấy thông hành.

Where was the Passport/Travel Document Issued?: hộ chiếu/giấy thông hành được cấp ở đâu.

City: nơi cấp hộ chiếu.

State/Province: quận, huyện.

Country/Region: Quốc gia cấp hộ chiếu.

Issuance Date: ngày phát hành.

Expiration Date: ngày hết hạn.

Have your ever lost a passport or had one stolen?: bạn có từng bị thất lạc hộ chiếu hoặc bị đánh cắp chưa? trả lời Yes nếu có hoặc No nếu không.

Bước 6. Thông tin về chuyến đi “Travel”.

Purpose of Trip to the U.S. : mục đích chuyến đi tới Mỹ.

FOREIGN GOVERNMENT OFFICIAL (A): ngoại giao.

TEMP. BUSINESS PLEASURE VISITOR (B): công tác.

ALIEN IN TRANSIT (C): quá cảnh.

CNMI WORKER OR INVESTOR (CW/E2C): nhà đầu tư hoặc nhân công trên quần đảo CNMI.

CREWMEMBER (D): thủy thủ đoàn/thành viên tổ bay.

TREATY TRADER OR INVESTOR (E): thị thực đầu tư theo hiệp ước thương mại của các nước với Mỹ.

ACADEMIC OR LANGUAGE STUDENT (F) : thị thực sinh viên.

INTERNATIONAL ORGANIZATION REP./EMP. (G): thị thực của nhân sự của tổ chức quốc tế.

TEMPORARY WORKER (H): thị thực công nhân tạm thời.

FOREIGN MEDIA REPRESENTATIVE (I): thị thực cấp cho phóng viên thường trú.

EXCHANGE VISITOR (J): thị thực trao đổi khách mời.

FIANCÉ(E) OR SPOUCE OF U.S. CITIZEN (K): visa đính hôn qua Mỹ.

INTRACOMPANY TRANSFAREE (L): luân chuyển nhân lực của công ty đa quốc gia.

VOCATIONAL/NON-ACADEMIC STUDENT (M): visa du học hoặc học nghề trong thời gian ngắn hạn.

OTHER (N): loại khác.

NATO STAFF (NATO): thị thực thành viên của tổ chức NATO.

ALIEN WITH EXTRAORDINARY ABILITY (O): thị thực dành cho Nhân lực có khả năng đặc biệt.

INTERNATIONALLY RECOGNIZED ALIEN (P): thị thực dành cho thành viên các tập đoàn giải trí quốc tế.

CULTURAL EXCHANGE VISITOR (Q): visa cấp cho nhân lực trao đổi văn hóa quốc tế.

RELIGIOUS WORKER (R): thị thực cấp cho người tham gia tôn giáo.

INFORMANT OR WITNESS (S): thị thực cấp cho nhân chứng.

VICTIM OF TRAFFICKING (T): thị thực cấp cho nạn nhân của nạn buôn người.

NAFTA PROFESSIONAL (TD/TN): cấp cho nhân viên chuyên môn của NAFTA.

VICTIM OF CRIMINAL ACTIVITY (U): cấp cho nạn nhân của hoạt động tội phạm.

PAROLE BENEFICIARY (PARCIS).

Specify: chỉ định loại visa, khuyến khích bạn chọn “BUSINESS & TOURISM (TEMPORARY VISITOR) (B1/B2)”, du lịch kết hợp công tác. thay vì chọn riêng chỉ công tác B1 (Business), chỉ du lịch B2 (Tourism). Do thời hạn visa Mỹ dài nên bạn không biết lúc nào mình muốn đi du lịch hay công tác.

Have you made specific travel plans: bạn đã lên kế hoạch cho chuyến đi chưa? Chọn No hoặc Yes nếu bạn đã mua vé máy bay và khách sạn.

Intended Date of Arrival: ngày dự định đến Hoa Kỳ.

Intended Length of Stay in the U.S.: số ngày sẽ ở Mỹ

Address Where You Will Stay in the U.S.: địa chỉ nơi bạn dự định ở Mỹ.

Street Address (Line 1): địa chỉ thứ nhất ở Mỹ.

Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ thứ 2 ở Mỹ.

City: Thành phố của Mỹ.

State: Bang/Quận của Mỹ.

Zip Code (if known): mã zipcode.

Person/Entity Paying for Your Trip: người trả tiền cho chuyến đi.

SELF: bản thân.

OTHER PERSON: người khác.

OTHER COMPANY/ORGANIZATION: tổ chức hoặc công ty đứng ra chi trả. Nếu có thì bạn khai thông tin tổ chức chi trả cho chuyến đi.

Bước 7. Khai thông tin người đồng hành cùng bạn tới Mỹ “Travel Companions”

Persons traveling with you: người đi cùng bạn. 

Are there other persons traveling with you? Bạn có đi cùng ai không? Trả lời chọn Yes nếu có và cung cấp thông tin, chọn No nếu bạn đi một mình.

Are you traveling as part of a group or organization? Nếu bạn xin visa vào Mỹ với một nhóm thì chọn Yes, còn thì chọn No.

Surnames of Person Traveling With You: họ của người đi cùng bạn.

Given Names of Person Traveling With You: Tên của người đi cùng bạn.

Relationship with Person: mối quan hệ với người đó.

Add Another: khai báo thêm người khác.

Bước 8. Khai thông tin chuyến du lịch tới Mỹ trước đây.

Have you ever been in the U.S.? Trả lời No nếu bạn chưa từng đi Mỹ, trả lời Yes nếu bạn đã từng vào Mỹ trước đây.

Date Arrived: ngày nhập cảnh.

Length of Stay: số ngày bạn đã ở Mỹ.

Add Another: khai thêm lần tới Mỹ tiếp theo, bạn có tối đa 5 lần khai đã vào Mỹ trước đây.

Do you or did you ever hold a U.S. Driver’s License? Bạn có Giấy phép lái xe của Mỹ không? Trả lời No nếu không có và trả lại Yes nếu bạn đã có.

Driver’s License Number: số Giấy phép lái xe.

State of Driver’s License: Bang đã cấp giấy phép.

Add Another: thêm khai báo nếu bạn có nhiều hơn 1 giấy phép lái xe.

Have you ever been issued a U.S. Visa? Bạn đã từng được cấp visa Hoa Kỳ chưa?: chọn No nếu chưa được cấp bao giờ, chọn Yes nếu đã được cấp và điền thông tin thị thực bên dưới.

Date Last Visa was Issued: ngày cấp.

Visa Number: số visa Mỹ được cấp.

Are you applying for the same type of visa? Bạn có xin visa cùng loại không? Nếu có chọn Yes và Chọn  B1/B2, còn thì chọn No.

Are you applying in the same country or location where the visa above was issued, and is this country or location your place of principal of residence? Bạn có xin visa ở cùng một đất nước hoặc nơi visa trước đây được cấp? Chọn Yes nếu nộp đơn ở cùng nơi đã xin visa Mỹ trước đây và cũng là quốc gia cư trú hiện tại của bạn, còn thì chọn No.

Have you been ten-printed? bạn đã được lấy dấu vân tay trước đây? Chọn Yes nếu có mà chọn No nếu chưa được lấy.

Has your U.S. Visa ever been lost or stolen? Visa Mỹ của bạn đã từng bị mất hoặc bị đánh cắp không? chọn Yes nếu có, chọn No nếu không.

Has your U.S. Visa ever been cancelled or revoked? Visa cũ của bạn có bị đánh dấu Cancelled hay Revoked không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.

Explain: cung cấp chi tiết về sự việc bị từ chối visa hoặc từ chối nhập cảnh.

Has anyone ever filed an immigrant petition on your behalf with the United States Citizenship and Immigration Services? Có người nào đã từng thay mặt bạn nộp đơn xin di dân cho Dịch vụ Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ? Chọn No nếu không có, chọn Yes khi bạn có đơn xin nhập cư I-140 đã được phê duyệt.

Explain: giải thích, cung cấp thông tin về I-140 đã có.

Contact Person or Organization in the United States: Người hoặc tổ chức ở Hoa Kỳ có thể kết nối.

Surnames: họ của người đó.

Given Names: tên

Organization Name: tên của tổ chức bạn biết và sẽ tới thăm ở Hoa Kỳ, nếu bạn không thăm bất kỳ ai, bạn nhập tên khách sạn hoặc check “Do Not Know”.

Relationship to You: nhập mối quan hệ với người có liên hệ với bạn tại Mỹ.

SPOUSE: vợ hoặc chồng.

FRIEND: bạn bè.

BUSINESS ASSOCIATE: đối tác kinh doanh.

EMPLOYER: công nhân.

SCHOOL OFFICIAL: văn phòng trường.

Address and Phone Number of Point of Contact: địa chỉ và số điện thoại có thể liên hệ với người hoặc tổ chức tại Mỹ.

U.S. Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.

U.S. Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.

City: tên thành phố.

State: Bang.

Zip Code (if known): Mã Zip code. (có thể không điền nếu không biết).

Phone Number: số điện thoại.

Email Address: địa chỉ email.

Bước 10. Nhập thông tin về gia đình “Family”.

Father’s Full Name and Date of Birth:

Surnames: điền họ của bố, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.

Given Names: tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.

Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.

Is your father in the U.S.? Bố bạn có ở Mỹ không? nếu có bạn chọn Yes và điền các thông tin bên dưới, nếu không biết bạn chọn No.

Mother’s Full Name and Date of Birth.

Surnames: điền họ của mẹ, nếu không biết thì chọn “Do Not Know”.

Given Names: điền tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.

Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.

Is your mother in the U.S.? mẹ bạn có ở Mỹ không? nếu có chọn Yes và điền thông tin chi tiết bên dưới, còn thì chọn No.

Do you have any immediate relatives, not including parents, in the United States? Bạn có bất kỳ người thân ngay lập tức nào, không bao gồm cả bố mẹ đang ở Mỹ không? Chọn No nếu không có, còn thì bạn chọn “Yes” nếu có các mối quan hệ ngay lập tức như vợ, chồng, con, anh chị em, họ hàng ở Mỹ và điền thông tin chi tiết xuống bên dưới.

Do you have any other relatives in the United States? Bạn có bất kỳ người thân nào khác ở Mỹ không? bao gồm anh, chị, ông bà, cô, dì, chú, bác,.. Nếu có chọn Yes và điền thông tin bên dưới, nếu không có thì chọn No.

Bước 11. Nhập thông tin về người phối ngẫu (vợ hoặc chồng) “Family”.

Spouse’s Full Name and Date of Birth: tên của vợ hoặc chồng và ngày sinh.

Spouse’s Surnames: họ.

Spouse’s Given Names: tên.

Spouse’s Date of Birth: ngày sinh.

Spouse’s Country/Region of Origin (Nationality): quốc tịch của vợ hoặc chồng.

Spouse’s Place of Birth: nơi sinh.

City: thành phố nơi sinh ra.

Country/Region: quốc gia nơi vợ hoặc chồng sinh ra.

Spouse’s Address: chọn địa chỉ của vợ hoặc chồng trong hộp chọn dưới.

SAME AS HOME ADDRESS: cùng địa chỉ nhà với bạn.

SAME AS MAILING ADDRESS: cùng địa chỉ hòm thư bưu điện với bạn.

SAME AS U.S. CONTACT ADDRESS: cùng địa chỉ kết nối ở Mỹ.

DO NOT KNOW: không biết.

OTHER (SPECIFY ADDRESS): khác.

Lưu ý: mục này chỉ hiện ra khi bạn chọn Tình trạng hôn nhân ở trên là Marriaged (đã kết hôn).

Bước 12. Nhập thông tin về “Work / Education / Training”

Primary Occupation: nghề nghiệp chính, chọn nghề nghiệp chính từ các tùy chọn:

AGRICULTURE: nông nghiệp.

ARTIST/PERFORMER: nghệ sĩ, biểu diễn.

BUSINESS: doanh nhân.

COMMUNICATIONS: giao tiếp.

COMPUTER SCIENCE: kỹ sư máy tính.

CULINARY/FOOD SERVICES: dịch vụ thực phẩm.

EDUCATION: giáo dục.

ENGINEERING: kỹ thuật.

GOVERNMENT: cán bộ nhà nước.

HOMEMAKER: người nội trợ.

LEGAL PROFESSION: nghề luật.

MEDICAL/HEALTH: y tế, sức khỏe.

MILITARY: quân đội.

NATURAL SCIENCE: khoa học tự nhiên.

NOT EMPLOYED: không có công việc.

PHYSICAL SCIENCES: khoa học vật lý.

RELIGIOUS VACATION: tôn giáo, chư tăng, ni, nhà tu,..

RESEARCH: nghiên cứu.

RETIRED: sống ẩn dật.

SOCIAL SERVICES: ngành dịch vụ xã hội.

STUDENT: sinh viên.

OTHER: khác.

Present Employer or School Name: tên công ty hoặc trường học nơi bạn đang công tác.

Present employer or school address: địa chỉ.

Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.

Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.

City: thành phố.

State/Province: Bang.

Postal Zone/Zip Code: mã khu vực.

Phone Number: số điện thoại.

Country/Region: quốc gia.

Start Date: ngày bắt đầu làm việc hoặc học tập.

Monthly Income in Local Currency (if employed): thu nhập hàng tháng hiện tại với nghề nghiệp của bạn, chọn “Does Not Apply” nếu bạn là sinh viên hoặc sống ẩn dật.

Briefly describe your duties: mô tả ngắn gọn về công việc của bạn.

Bước 13. Nhập thông tin về nơi làm việc trước đây “Previous”.

Were you previously employed?: (bạn có từng làm ở đâu trước đây không? Chọn No nếu không có, chọn Yes nếu có và điền vào thông tin chi tiết bên dưới.)

Employer Name: tên công ty cũ.

Employer Street Address (Line1): địa chỉ dòng 1.

Employer Street Address (Line 2) *Optional: địa chỉ dòng 2.

City: thành phố.

State/Province: Bang, quận.

Postal Zone/Zip Code: Mã bưu chính.

Country/Region: Quốc gia, khu vực.

Have you attended any educational institutions at a secondary level or above? (Bạn có từng tham dự khóa học nào cao hơn trung học không? Nếu có thì chọn Yes và điền thông tin bên dưới, còn thì chọn No).

Name of Institution: tên Trường.

Street Address (Line 1): Địa chỉ dòng 1.

Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ dòng 2.

City: thành phố.

State/Province: Bang, quận.

Postal Zone/Zip Code: mã thành phố. Ví dụ Hà Nội: 100000

Country/Region: quốc gia.

Course of Study: tên khóa học.

Date of Attendance From: ngày bắt đầu học.

Date of Attendance To: ngày kết thúc học.

Add Another: Nhấn nút này nếu bạn có thêm bằng cấp ở các trường khác đã học.

Bước 14. Trả lời câu hỏi trong phần “Security and Background“.

Tiến hành trả lời các câu hỏi an ninh và ngoài lề: trong phần này bạn chọn No tất.

Điền “Security and Background: Part 1”: chủ yếu hỏi xem bạn có bị bệnh truyền nhiễm, rối loạn tâm thần, bị nghiện ma túy chất gây nghiện khác.

Điền “Security and Background: Part 5”: chủ yếu hỏi về bạn đã từng từ bỏ quyền nuôi con của công dân Mỹ bên ngoài Mỹ chưa, bạn đã từng ở Hoa kỳ và phạm tội chốn thuế, từ bỏ quốc tịch Hoa Kỳ do vi phạm pháp luật, vi phạm các quyền công dân khác.

Bước 15. Chèn ảnh thẻ “Upload photo”.

Yêu cầu về ảnh: file mềm, định dạng jpeg, kích thước 5×5 cm, lộ rõ khuôn mặt và hai tai, nếu để tóc dài buông xõa cần vén tóc để lộ tai. Không đeo kính.

Nếu ảnh chưa đạt yêu cầu về kích thước, bạn có thể sửa trực tiếp trên form DS160 bằng cách nhấn vào nút Photo Cropping Tool.

Ảnh sau khi bạn tải lên sẽ được kiểm tra. Nếu được thì trong phần Confirm hình ảnh xác nhận, bạn sẽ thấy bản xem trước của ảnh đã tải lên. Nếu bạn hài lòng với bức ảnh của mình, hãy nhấp vào Next:REVIEW. Nếu không, hãy nhấp vào “Chose a Different Photo” để tải lên một ảnh khác.

Bước 2. Xem lại toàn bộ thông tin và sửa nếu cần “REVIEW”.

Trong phần này, bạn xem lại toàn bộ thông tin đã kê khai DS-160 trước khi nhấn nút Sign & Submit Application để gửi hồ sơ đi.

Thông tin trong phần “Personal/Address/Phone/Passport”.

Personal Information: nếu sai cần sửa bạn chọn “Edit Personal Information”.

Address and Phone Information: nếu cần sửa bạn chọn “Edit Address and Phone Information”.

Passport/Travel Document Information: cần sửa thông tin bạn chọn: “Edit Passport/Travel Document Information”. 

Thông tin trong phần “Travel”.

Xem lại thông tin trong “U.S. Contact”.

U.S. Point of Contact Information: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit U.S. Point of Contact Information” để sửa.

Xem lại thông tin trong “Family”.

“Family Information”: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit Family Information” để sửa.

Xem lại thông tin trong “Work/Education/Training”.

Xem lại thông tin phần “Security and Background”.

Có 5 phần, nếu có khai sai thông tin cần sửa bạn nhấn vào nút “Edit part 1 hoặc Edit part 2/3/4/5“.

Xem lại thông tin phần “Location”.

In Confirmation, trang xác nhận bạn nhớ in làm 2 bản, 1 bản được kèm theo đi đóng phí tại Bưu cục nơi bạn cư trú, ở tỉnh nào cũng có. 1 bản bạn cầm theo khi đi phỏng vấn.

Cần tư vấn và hướng dẫn điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ

Hướng Dẫn Gia Hạn Visa Du Lịch Mỹ Diện B1/B2 Tại Tphcm / 2023

Khai mục DS 160 cho lần gia hạn visa

1. Ai được phép gia hạn visa du lịch Mỹ diện B1/B2?

Bạn được quyền gia hạn visa Mỹ nếu bạn đáp ứng những tiêu chí sau:

– Bạn có visa du lịch Mỹ diện B1/B2 không định cư vẫn còn hiệu lực hoặc hết hiệu lực không quá 1 năm kể từ khi hết hạn.

– Bạn là công dân Việt Nam hoặc có thẻ thường trú tại Việt Nam, hiện tại bạn đang ở nước Việt Nam .

– Bạn chưa từng bị từ chối trong lần phỏng vấn gần nhất tại LSQ Mỹ tại TPHCM.

– Visa Mỹ trước đây của bạn không bị mất, hoặc bị thu hồi và bạn có thể nộp hộ chiếu kèm visa tại thời điểm gia hạn.

– Visa Mỹ trước đây của bạn đã được cấp khi bạn tròn 14 tuổi hoặc trên 14 tuổi và bạn đã cung cấp 10 dấu vân tay. ( Lưu ý: nếu bạn chưa tròn 14 tuổi tại thời điểm xin gia hạn visa Mỹ bạn vẫn đủ điều kiện gia hạn visa) Luật cung cấp dấu vân tay chỉ áp dụng với người tròn 14 tuổi và trên 14 tuổi là bắt buộc. Áp dụng từ 7/11/2007).

– Bạn không cần dùng passport trong khoảng từ 7 đến 10 ngày làm việc.

2. Nộp hồ sơ gì để gia hạn visa du lịch Mỹ?

Khi bạn có ý định gia hạn visa du lịch Mỹ, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ như sau:

– 01 Hình 5 x 5cm phông nền trắng mới chụp không quá 06 tháng.

– Hộ chiếu bản gốc còn hiệu lực ít nhất 06 tháng tính từ khi bạn rời khỏi Hoa Kỳ kèm visa Mỹ cũ.

– Cung cấp thông tin cá nhân của bạn trên form DS160 cũ nếu bạn còn lưu, hoặc khai lại tờ khai DS-160 mới có mã vạch.

– Nộp lệ phí 160$ tiền phí và biên lai đóng phí visa Mỹ do bưu điện tại Việt Nam cấp

– Photo giấy khai sanh, chứng minh nhân dân có đầy đủ ngày tháng năm sinh (nếu trên hộ chiếu chỉ có năm sinh)

– Thư xác nhận gia hạn visa Mỹ qua đường bưu điện.

Đóng tiền qua ngân hàng để gia hạn visa Mỹ

3. Các bước gia hạn visa du lịch Mỹ:

Bước 1: Điền đơn gia hạn visa Mỹ

Hoàn thành điền mới mẫu đơn trực tuyến DS-160 (Hướng dẫn cách điền mẫu đơn điện tử visa không định cư DS-160).

Lưu ý: phải điền mới không dùng đơn khai cũ của lần trước.

Bước 2: Tạo tài khoản quản lý hồ sơ gia hạn visa Mỹ

Đăng nhập hệ thống nộp đơn trực tuyến USTRAVELDOCS (phần liên kết nhanh) tạo tài khoản và thanh toán phí (MRV). Khi đăng nhập, chọn [Đặt lịch hẹn]. Khi qua các bước của quy trình này bạn phải trả lời hết tất cả các câu hỏi về miễn phỏng vấn để đi đến đủ điều kiện xin gia hạn visa Mỹ mà không cần phỏng vấn.

Bước 3: Nộp phí gia hạn visa Mỹ Sau khi hoàn thành các câu hỏi, bạn sẽ được nhắc thanh toán lệ phí xin visa. Khi đã hoàn thành và đủ điều kiện bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết về cách thức giao nhận hồ sơ giấy tờ. Bạn cần 03 loại thông tin để đăng ký trực tuyến:

Bước 7: Theo dõi trạng thái visa Mỹ và nhận lại kết quả gia hạn. Bạn kiểm tra trạng thái hồ sơ của mình theo liên kết hữu ích bên dưới [kiểm tra tình trạng visa không định cư] Nếu bạn muốn biết được visa của mình đã được cấp hay chưa?

Nếu bạn muốn thay đổi thông tin địa chỉ giao nhận của mình đã đăng ký trong hồ sơ, xin hãy truy cập vào tài khoản quản lý USTRAVELDOCS của mình để điều chỉnh.

Nếu được cấp, hộ chiếu và visa Mỹ mới sẽ được chuyển về cho bạn theo đường bưu điện tại địa chỉ bạn đã cung cấp. Nếu cần xác minh thêm thông tin hoặc phỏng vấn, Lãnh sự quán sẽ gửi hộ chiếu và thư mời phỏng vấn về địa chỉ bạn đã cung cấp.

Niềm vui khi gia hạn visa Mỹ thành công

4. Thời gian để nhận kết quả gia hạn visa Mỹ?

– Thời gian bạn có thể nhận được kết quả thị thực gia hạn: 7-10 ngày làm việc tính từ ngày nộp vào cơ quan Lãnh sự Mỹ.

5. Chi phí gia hạn visa du lịch Mỹ?

Hiện tại Du Lịch Nắng Mới nhận chi phí dịch vụ làm gia hạn visa du lịch Mỹ cũng như dịch vụ làm visa du lịch Mỹ là 2,350,00đ/trường hợp trọn gói. Quý khách sẽ không trả thêm chi phí dịch vụ nào khác ngoài chi phí trên để gia hạn visa du lịch Mỹ. Mọi thông tin về dịch vụ làm visa Mỹ tại TPHCM xin vui lòng gọi 0906035680 để được hỗ trợ chi tiết.

Visa Du Lịch Mỹ: Làm Gì Và Ở Bao Lâu Đối Với Visa Du Lịch Hoặc Công Tác (B1/B2) / 2023

Hiện nay, nhu cầu xin visa để làm thủ tục đi Mỹ với mục đích du lịch, thăm thân nhân hoặc công tác, gặp gỡ đối tác, tìm hiểu thị trường của người Việt rất lớn, tuy nhiên, đa phần trong số đó lại đang boăn khoăn không biết sử dụng visa như thế nào là đúng mục đích và đúng các quy định về Luật di trú Mỹ.

Trong quá khứ đã từng có rất nhiều người Việt vì không hiểu rõ các quy định của Luật di trú nên đã sử dụng sai mục đích visa hoặc lưu trú quá quy định, từ đó gây ra những khó khăn cho những lần xin visa nhập cảnh vào Mỹ sau đó. Bên cạnh đó cũng có nhiều trường hợp, người sử dụng visa không hề có ý định sử dụng sai mục đích visa hay lưu trú quá thời hạn cho phép nhưng xuất phát từ sự chủ quan hoặc thiếu thông tin.

Để giúp người Việt hiểu sâu sắc hơn về các quy định cũng như hiểu đúng hơn thế nào là sử dụng visa đúng mục đích, đúng thời hạn lưu trú tại Mỹ, chúng tôi xin cung cấp một vài thông tin sau:

Thời gian hiệu lực của visa và thời gian được phép lưu lại Mỹ:

Thời gian hiệu lực của visa (dài nhất là một năm cho người Việt Nam) và thời gian được phép lưu lại Hoa Kỳ (mà có thể trong một vài ngày). Ngày hết hạn của visa là ngày cuối cùng mà đương đơn được phép vào Hoa Kỳ. Khi nhập cảnh, các viên chức Bộ An ninh nội địa (DHS) tại các cửa khẩu, không phải là viên chức lãnh sự, sẽ quyết định thời gian đương đơn được phép ở lại Hoa Kỳ để đương đơn hoàn thành mục đích của chuyến đi.

Nếu đương đơn muốn lưu trú ở Hoa Kỳ lâu hơn thời hạn được phép thì đương đơn phải gửi đơn yêu cầu xin gia hạn đến văn phòng Sở Di Trú Hoa Kỳ (USCIS). Các hình phạt sẽ được áp dụng đối với đương đơn nào lưu lại Hoa Kỳ quá thời hạn cho phép. Ngay cả việc “ở quá hạn” một ngày cũng có thể ảnh hưởng rất xấu đến cơ hội được cấp visa trong những lần sau.

Visa cho khách thăm là visa được cấp cho các đương đơn lưu trú tạm thời ở Hoa Kỳ với mục đích công tác hoặc du lịch( visa du lịch Mỹ). “Công tác” nói chung không bao gồm các công việc sinh lợi nhuận, nhưng nó bao gồm hầu hết các hoạt động thương mại hợp pháp khác. Một đương đơn được cấp visa công tác có thể đến Hoa Kỳ để tiếp xúc với các hội viên thương mại, thương lượng, ký kết các hợp đồng, mua hàng hóa, giải quyết về tài sản, làm nhân chứng trong một phiên tòa, tham dự các hội nghị chuyên ngành hoặc thương mại, hay tiến hành các cuộc nghiên cứu độc lập.

Đối với đương đơn được cấp visa du lịch Mỹ thì bao gồm các dạng tham quan, thăm bạn bè, thân nhân, chữa bệnh, tham dự các hội nghị, các buổi tọa đàm, các hiệp hội doanh thương hoặc các tổ chức xã hội, tham gia biểu diễn của các nghệ sĩ nghiệp dư không có thù lao về âm nhạc, thể thao, và các sự kiện hoặc các cuộc thi tương tự khác. Tại cuộc phỏng vấn, đương đơn phải giải thích thật rõ ràng lý do muốn đến Hoa Kỳ. Viên chức phỏng vấn sẽ dựa vào đó quyết định loại visa thích hợp cho mỗi đương đơn.

Với những chia sẻ trên, hi vọng các bạn hiểu đúng về thời gian lưu lại Mỹ cũng như mục đích sử dụng visa để làm giấy tờ đi Mỹ dễ dàng hơn.

2 Sai Lầm Nghiêm Trọng Thường Gặp Ở Hồ Sơ Visa Du Lịch Mỹ B2 / 2023

Top Ten Định Cư Mỹ – Chuyên Visa Vợ Chồng Mỹ – Visa đi Mỹ: Những sai lầm ngộ nhận thường gặp của đương đơn xin visa du lịch Mỹ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ visa du lịch Mỹ

1. Lầm tưởng về sự quan trọng của thư mời

Trong nhiều năm kinh nghiệm của Top Ten Định cư Mỹ – Chuyên visa vợ chồng Mỹ làm hồ sơ visa du lịch Mỹ và tư vấn hồ sơ, điều kiện visa du lịch cho khách hàng cũng như đương đơn visa Mỹ. Nhiều khách hàng ngộ rằng khi nộp đơn visa du lịch Mỹ và có thư mời của người thân, người quen ở Mỹ mời sang Mỹ thăm thân nhân hay du lịch là chắc ăn đậu visa du lịch Mỹ thành công rồi, không quan tâm các yếu tố điều kiện hồ sơ khác khi viên chức Lãnh sự xét hồ sơ.

Top Ten Định cư Mỹ hoàn toàn đồng ý rằng thư mời là một trong những bằng chứng giấy tờ quan trọng trong hồ sơ visa du lịch Mỹ, tuy nhiên, không phải thế là thư mời là tất cả, là quan trọng chắc chắn được cấp visa du lịch Mỹ.

Qúy khách nên lưu ý rằng: Thư mời chỉ là một trong những GIẤY TỜ CHỨNG MINH MỤC ĐÍCH ĐẾN MỸ VÀ MỤC ĐÍCH DU LỊCH MỸ CỦA ĐƯƠNG ĐƠN VISA DU LỊCH MỸ. Viên chức lãnh sự sẽ xem xét thư mời và biết được rằng kế hoạch du lịch Mỹ của quý khách sang Mỹ gặp ai, ở đâu tại Mỹ, và ai sẽ là người bảo trợ tài chánh – hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại cho quý khách ( trong trường hợp đương đơn visa du lịch Mỹ ở Việt Nam không đủ điều kiện chứng minh tài chính du lịch Mỹ, người thân ở Mỹ đứng ra cam kết hỗ trợ tài chính và chi phí du lịch Mỹ) trong thời gian đương đơn ở Mỹ.

Tuy nhiên, đương đơn visa du lịch Mỹ cần lưu ý rằng, với viên chức Lãnh sự, chỉ có thư mời không thì chưa thể hiện được đương đơn chắc chắc sẽ quay về Việt Nam sau khi hoàn tất chuyến đi du lịch Mỹ – YẾU TỐ QUAN TRỌNG ĐỂ VIÊN CHỨC LÃNH SỰ MỸ XÉT HỒ SƠ DU LỊCH CỦA ĐƯƠNG ĐƠN VÀ CẤP HAY TỪ CHỐI VISA DU LỊCH MỸ-B2.

Do đó, để tăng khả năng cấp visa du lịch Mỹ và đảm bảo hồ sơ du lịch mạnh,, ngoài thư mời, đương đơn cần phải chứng minh cho viên chức Lãnh sự thấy rằng đương đơn có các ràng buộc ở Việt Nam ( ví dụ: công việc, tài sản – bất động sản, nhà cửa, gia đình – thân nhân ở Việt Nam, có ba mẹ già..v..v…) và sau khi hoàn tất chuyến đi đến Mỹ thì đương đơn chắc-chắn-phải-quay-về-Việt-Nam-vì-những-ràng-buộc-ở-Việt Nam.

2. Đi du lịch Mỹ sẽ tốt hơn thăm thân nhân?

Trường hợp nếu đương đơn visa là những đối tượng lớp trẻ, có lịch sử du lịch tốt, khả năng ngoại ngữ tốt thì mục đích đi du lịch tự túc tại nước Mỹ – lý do du lịch Mỹ tự túc, không thăm thân nhân sẽ thuyết phục hơn.

Còn với những trường hợp là đương đơn lớn tuổi hoặc những người không biết tiếng anh, đặc biệt trước đây chưa từng đi du lịch bất kì nước nào, thì lý do đi du lịch Mỹ sẽ hơi khó thuyết phục Lãnh sự. Đòi hỏi phải có sự kinh nghiệm trong xử lí hồ sơ và xây dựng chứng cứ, giấy tờ thuyết phục Lãnh sự.

Đặc biệt, có nhiều đương đơn ngộ nhận sai lầm rằng xin visa du lịch Mỹ, mà hoàn toàn chê giấu về việc có người thân ở Mỹ, họ ngộ nhận rằng việc có người thân ở Mỹ sẽ làm giảm khả năng cấp visa du lịch Mỹ B2 của họ – Điều ngộ nhận này hoàn toàn sai lầm và đặc biệt những trường hợp xấu nhất các đương đơn đó sẽ bị liệt kê vào tội gian dối, khai gian trong việc cung cấp thông tin đi Mỹ, nặng nhất sẽ bị cấm túc hoàn toàn khỏi Mỹ.

Liên hệ Top Ten Định Cư Mỹ để được hỗ trợ dịch vụ hồ sơ visa du lịch Mỹ cũng như các diện visa bảo lãnh thân nhân định cư Mỹ khác: Visa bảo lãnh vợ chồng Mỹ, visa anh chị em bảo lãnh, visa cha mẹ bảo lãnh con cái (ngược lại).

Top Ten Immigration – DỊCH VỤ CHUYÊN HỒ SƠ BẢO LÃNH ĐỊNH CƯ ĐI MỸ 02 Giải Phóng, Phường 4, Tân Bình, Hồ Chí Minh

Website: www.toptendinhcumy.com

Facebook: https://www.facebook.com/visadinhcumy

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2022 / 2023 trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!