Đề Xuất 12/2022 # Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Kinh Doanh Dịch Vụ Đại Lý Lữ Hành / 2023 # Top 14 Like | Tuvanduhocsing.com

Đề Xuất 12/2022 # Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Kinh Doanh Dịch Vụ Đại Lý Lữ Hành / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Kinh Doanh Dịch Vụ Đại Lý Lữ Hành / 2023 mới nhất trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch là ngành nghề khá hot hiện nay và cũng là ngành nghề mang lại lợi nhuận lớn. Tuy nhiên đây lại là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vì vậy, trong bài viết này Công ty luật Việt An cùng quý khách hàng tìm hiểu về điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý:

WTO, FTAs, AFAS;

Luật Du lịch 2017;

Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.

Điều kiện đầu tư:

WTO, FTAs, AFAS: Không hạn chế, ngoại trừ:

Hình thức đầu tư: liên doanh (là Công ty có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế)

Phạm vi hoạt động: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ đưa khách quốc tế vào Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của du lịch đưa khách vào du lịch Việt Nam; không được kinh doanh dịch vụ đưa khách du lịch từ Việt Nam ra nước ngoài (outbound);

Hướng dẫn viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam.

Pháp luật Việt Nam

Dịch vụ lữ hành:

Hình thức đầu tư: liên doanh, hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư: doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Chỉ được thực hiện tổ chức tour du lịch cho khách nước ngoài vào Việt Nam và du lịch nội địa Việt Nam. Không được đưa khách Việt Nam ra nước ngoài.

Đại lý lữ hành Đối với dịch vụ đại lý lữ hành thì nhà đầu tư nước ngoài chỉ được nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng; không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

Lưu ý:

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Chuyên ngành về lữ hành gồm các chuyên ngành sau:

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

Quản trị lữ hành;

Điều hành tour du lịch;

Marketing du lịch;

Du lịch;

Du lịch lữ hành;

Quản lý và kinh doanh du lịch;

Quản trị du lịch MICE;

Đại lý lữ hành;

Hướng dẫn du lịch;

Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở  giáo dục ở Việt Nam đào tạo  và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;

Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp. Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’’

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định. Mức ký quỹ là hai trăm năm mươi (250) triệu đồng.

Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch không phải mua bảo hiểm du lịch.

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Dịch Vụ Lữ Hành Quốc Tế Năm 2022 / 2023

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế năm 2020

Kinh doanh dịch vụ lữ hành gồm có kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa. Đây là ngành kinh doanh yêu cầu phải thành lập công ty, thủ tục thành lập công ty lữ hành quốc tế được quy định theo Luật doanh nghiệp.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. Đây là một trong những ngành kinh doanh có điều kiện. Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật du lịch năm 2017, quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng.

Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch trong trường hợp không mua bảo hiểm du lịch. Đây là một điều kiện bắt buộc khi cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Cá nhân, tổ chức lựa chọn ngân hàng và thực hiện ký quỹ với mức ký quỹ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 14 Nghị định 168/2017 quy định một số điều của Luật du lịch năm 2017, doanh nghiệp phải ký quỹ như sau:

Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;

Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;

Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên nghiệp khác nhau phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế (quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL).

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chỉ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phúc vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác).

Lưu ý: Sau khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế quý khách hàng phải tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh lữ hành quốc tế.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế 2020 của Luật Việt An:

Tư vấn điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

Tư vấn soạn thảo hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Du Lịch Cắm Trại / 2023

Xin chào luật sư, tôi đang có thắc mắc mong được luật sư tư vấn:

Tôi có quen biết chủ một nông trại ở Bình Dương và được cho phép tận dụng đất trống của họ để kinh doanh du lịch theo hình thức cắm lều nghỉ dưỡng sinh thái. Vậy để thực hiện hoạt động này tôi có cần phải đáp ứng điều kiện gì không? Thủ tục xin giấy phép ra sao?

Để đăng ký kinh doanh du lịch du lịch theo hình thức cắm trại du lịch, bạn phải đảm bảo các yếu tố sau:

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

– Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

– Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

– Bãi cắm trại du lịch: Khu vực được quy hoạch ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với bãi cắm trại du lịch

– Có khu vực đón tiếp khách, khu vực dựng lều, trại, phòng tắm, vệ sinh chung.

– Có tủ thuốc cấp cứu ban đầu.

– Có nhân viên bảo vệ trực khi có khách.

3. Thủ tục thông báo với cơ quan chức năng về việc kinh doanh dịch vụ du lịch cắm trại

Trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày, cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch về những nội dung sau:

a) Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch;

b) Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật;

c) Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như trên

Căn cứ kế hoạch công tác được phê duyệt hoặc trong trường hợp đột xuất theo quy định của pháp luật, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm tổ chức kiểm tra điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công tác kiểm tra, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch.

Trường hợp cơ sở lưu trú du lịch không đáp ứng điều kiện tối thiểu tương ứng với loại hình cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Nghị định này, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu cơ sở lưu trú du lịch bổ sung, hoàn thiện, đáp ứng điều kiện tối thiểu hoặc thay đổi loại hình cơ sở lưu trú du lịch phù hợp. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc bổ sung, hoàn thiện, đáp ứng điều kiện tối thiểu hoặc thay đổi loại hình cơ sở lưu trú du lịch.

Lưu ý: Nếu khu vực cắm trại của bạn muốn được xếp hạng, thì cần phải theo trình tự quy định theo pháp luật:

Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch:

Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao;

Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao.

Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch

Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nhu cầu đăng ký xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch thực hiện gia hạn theo quy định của pháp luật.

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Đại Lý Du Lịch / 2023

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh đại lý du lịch

Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng. Căn cứ Điều 40 Luật Du lịch năm 2017 việc thành lập công ty đại lý lữ hành cần đảm bảo được những điều kiện sau:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành kí hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành.

Tổ chức cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch. Đại lý du lịch thực hiện chương trình du lịch theo đúng nội dung và đúng giá như trong hợp đồng đại lý;

Trường hợp khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành được giao kết giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành giao đại lý; trong hợp đồng phải ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.

Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;

Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý, mức hoa hồng đại lý, thời điểm thanh toán;

Quyền và trách nhiệm của các bên;

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.

Chính vì hoạt động đại lý du lịch chỉ là một khâu của hoạt động lữ hành. Công ty kinh doanh đại lý du lịch vì thế không cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành theo quy định của Luật Du lịch. Tuy nhiên, công ty kinh doanh đại lý du lịch chỉ được nhận chương trình du lịch của bên đại lý và hưởng hoa hồng mà không được tổ chức trọn gói tour du lịch cho khách hàng.

Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Kinh Doanh Dịch Vụ Đại Lý Lữ Hành / 2023 trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!