Đề Xuất 12/2022 # Sổ Tay Thuật Ngữ Ngành Du Lịch / 2023 # Top 13 Like | Tuvanduhocsing.com

Đề Xuất 12/2022 # Sổ Tay Thuật Ngữ Ngành Du Lịch / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sổ Tay Thuật Ngữ Ngành Du Lịch / 2023 mới nhất trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong lĩnh vực kinh doanh du lịch thường xuyên tiếp xúc với rất nhiều thuật ngữ và các từ viết tắt đôi khi gây khó khăn với cả những người trong nghề, đặc biệt là những người mới tiếp xúc lần đầu với các sản phẩm, dịch vụ du lịch. Chính vì vậy, ở bài viết này, VietISO sẽ chia sẻ với các bạn sổ tay tổng hợp một số thuật ngữ hay gặp phải trong ngành du lịch.

Các khái niệm du lịch:

1. Inbound tourism (Du lịch đến): Khách du lịch quốc tế, người Việt nam sống và làm việc tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Outbound tourism (Du lịch đi): Người Việt Nam, người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam đi thăm quan các nước khác.

3. Domestic tourism (Du lịch nội địa): Người Việt Nam, người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam đi thăm quan du lịch trong Việt Nam.

4. Internal tourism (Du lịch trong nước) = Domestic tourism + Inbound tourism

5. National tourism (Du lịch quốc gia) = Domestic tourism + Outbound tourism

6. International tourism (Du lịch quốc tế) = Inbound tourism + Outbound tourism

Các từ viết tắt trên lịch trình tour:

1. ABF (American breakfast): Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm trứng, thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)… nước hoa quả, trà, cà phê.

2. Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.

3. Buffet breakfast: Ăn sáng tự chọn: Thông thường có từ 20-40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng này

4. Set breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê. B = Breakfast: Bữa sáng, L = Lunch: Bữa ăn trưa, D = Dinner: Bữa ăn tối, S = Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ. Trên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.

5. Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn

6. Free flow soft drink: Thường tại các bữa tiệc; đồ uống nhẹ không cồn được phục vụ liên tục, đựng trong bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc.

1. ROH (Run of the house): Với hình thức đặt phòng này, khi làm thủ tục nhận phòng, khách sạn sẽ xếp cho bạn bất cứ phòng nào còn trống bất kể đó là loại phòng nào. Thông thường với khách đoàn khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho khách.

2. Với mỗi khách sạn sẽ có cách đặt tên và phân loại phòng khác nhau. Không có bất cứ quy chuẩn nào cho cách đặt tên này. Thông thường gồm các loại phòng như sau:

– STD = Standard: Phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn hạn chế, trang bị tối thiểu và giá thấp nhất.

– SUP = Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn STD.

– DLX = Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

– SUITE: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo. Thông thường mỗi phòng Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều ban công hướng đẹp nhất. Các khách sạn khác nhau đặt tên phòng loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá cao hơn như: President room (phòng Tổng thống), Royal Suite room (phòng Hoàng gia)…

– Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

– SGL = Single bed room: Phòng có 1 giường cho 1 người ở

– TWN = Twin bed room: Phòng có 2 giường đơn cho 2 người ở

– DBL = Double bed room: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở

– TRPL = Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

– Extra bed: Giường thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

3. Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

4. Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour. Bữa ăn còn lại để khách tự do.

5. Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

Phương tiện vận chuyển:

Thông thường, xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến.

– SIC: Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

– First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay, tàu… và giá cao nhất

– C class: business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First

– Economy class: Hạng phổ thông. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L… nhằm mục đích thương mại.

– OW: one way: Vé máy bay 1 chiều

– RT: return: Vé máy bay khứ hồi

– STA: Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch

– ETA: Estimated time arrival: Giờ đến dự kiến

– STD: Scheduled time departure: Giờ khởi hành theo kế hoạch

– ETD: Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến

– Ferry: Phà: Không phải là Phà theo khái niệm nhận diện tại Việt Nam với loại phương tiện cũ kỹ vận chuyển ngang sông thay cho đò ngang. Ferry có thể là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ,…

Giấy tờ:

1. Hộ chiếu: Passport: Có thể hiểu là Chứng minh thư Quốc tế do một quốc gia cấp cho công dân của mình. Hộ chiếu giúp xác định nhân thân một cá nhân tại bất cứ nơi nào trên thế giới.

Một số dạng khác của hộ chiếu dùng trong một số trường hợp đặc biệt:

– Hộ chiếu nhóm (Group Passport): Một số quốc gia cấp loại hộ chiếu này cho một nhóm công dân dùng để đi du lịch 1 lần nhằm giảm chi phí.

– Hộ chiếu khẩn (Emergency passport): Thường được cấp trong trường hợp một người nào đó mất hộ chiếu chính thức. Hộ chiếu khẩn thường không có giá trị dùng đi du lịch ngoại trừ mục đích giúp người được cấp quay trở về nước.

– Hộ chiếu phổ thông (Normal passport): Loại thông thường dùng cho mọi công dân.

– Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Cấp cho quan chức đi công vụ.

– Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic passport): Cấp cho người làm công tác ngoại giao như Đại sứ quán…

2. Visa: Thị thực: Được hiểu là cấp phép của một quốc gia nào đó cho một công dân nước ngoài được phép vào lãnh thổ quốc gia đó trong một thời gian nhất định. Một số nước miễn trừ thủ tục này cho công dân một số nước khác.

Visa cũng có nhiều loại:

– Visa thường: Loại thông thường dành cho khách du lịch và cấp bởi Đại sứ quán trước chuyến đi.

– Visa làm việc, học tập…: Cấp theo mục đích cụ thể ngoài du lịch

– Visa cửa khẩu: Visa on/upon arrival (VOA): Cấp trực tiếp cho khách tại cửa khẩu.

– Visa transit: Dùng cho mục đích quá cảnh thời gian ngắn để khách nối chuyến bay. Thường là tối đa 72h quá cảnh.

– Giấy thông hành: Giống như visa nhưng có những giới hạn riêng về thời gian và địa điểm được phép đến thăm.

Nguồn: asianwaytravel

Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng, Khách Sạn, Du Lịch / 2023

Với nhân viên nhà hàng, khách sạn hay du lịch, khi biết và hiểu rõ những thuật ngữ chuyên ngành sẽ giúp các bạn phục vụ khách hàng được tốt nhất. chúng tôi xin giới thiệu những thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng, khách sạn, du lịch để các bạn tham khảo.

Reserve a table/ make a reservation – Bàn đã được đặt trước

On deck/ on the order – Là danh sách những món ăn đã được order được in ra để nhà bếp chế biến

Give a discount/ voucher – La hình thức tặng phiếu giảm giá hoặc phiếu mua hàng cho khách hàng

Serve is (not) included – Phí sử dụng dịch vụ (chưa) được tính vào

On the line – Thức ăn đã chế biến xong, được xếp thành một hàng để chuẩn bị đem ra phục vụ khách

Mise (mise en place) – vật dụng/ nguyên liệu đã ở đúng vị trí

VIP (Very Important Person) – Đây là khách quan trọng của nhà hàng, cụm từ này được đánh dấu trên order để nhân viên biết ưu tiên phục vụ.

Waxing a table – Thực hiện chế độ phục vụ đặc biệt cho khách VIP.

All day – Là tổng số món đầu bếp chế biến trong một ngày.

Dupe (Duplicate) – Là tờ giấy ghi các món đã được khách order

Flash – Cần hâm nóng nhanh trong lò vi sóng

Dying on the pass – Tình trạng món ăn bị nguội, không ngon do phục vụ mang ra trễ.

Run the dish – Món ăn đã sẵn sàng để phục vụ thực khách

Fire – khẩu lệnh bếp trưởng nói để bắt đầu chế biến một món nào đó.

No show – một nhân viên nhà bếp không có mặt làm việc.

SOS (Sauce on the side) – Nước sốt để bên cạnh món ăn.

Short – một nguyên liệu chế biến món ăn nào đó bị thiếu.

STD (Standard) – Là loại phòng tiêu chuẩn, thường có diện tích nhỏ nhất, ở tầng thấp, có tầm nhìn hạn chế và giá thấp nhất.

SUP (Superior) – Là loại phòng ở tầng cao, có tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn, giá phòng cao hơn STD.

DLX (Deluxe) – Là phòng ở tầng cao, có diện tích rộng với tầm nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

SUITE – là loại phòng cao cấp nhất của khách sạn, thường ở tầng cao nhất với tầm nhìn đẹp cùng các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo.

Connecting room – 2 phòng có cửa thông nhau

SGL (Single bed room) – Là loại phòng có 1 giường cho 1 khách ở

DBL (Double bed room) – Là loại phòng có 1 giường lớn cho 2 khách ở

TWN (Twin bed room) – Là loại phòng có 2 giường đơn cho 2 khách ở

TPL (Triple bed room) – Là loại phòng cho 3 khách ở, có 3 giường nhỏ/ 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

EB (Extra bed) – Là giường thêm để phòng TWN hoặc DBL trở thành phòng Triple.

Availability – Phòng đã sẵn sàng để sử dụng

Fully – booked – Khách sạn đã hết phòng

OOO (Out of order) – Phòng không sử dụng

OC (Occupied) – Phòng có khách

VD (Vacant dirty) – Phòng chưa dọn

VC (Vacant Clean) – Phòng đã dọn

VR (Vacant ready) – Phòng sạch sẵn sàng đón khách

DND (Do not disturb) – Vui lòng đừng làm phiền

Make up room – Phòng cần làm ngay

VIP (Very Important Person) – Phòng dành cho khách quan trọng

SLO (Sleep out) – Phòng có khách ngủ bên ngoài

EA (Expected arrival) – Phòng khách sắp đến

HU (House use) – Phòng sử dụng nội bộ

DL (Double locked) – Khóa kép

EP (Extra person) – Người bổ sung

PCG (Primary care giver) – Khách khuyết tật

SO (Stay over) – Phòng khách ở lâu hơn dự

Free & Easy package – Là loại gói dịch vụ gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và bữa ăn sáng tại khách sạn, các dịch vụ khác khách tự lo.

ROH (Run of the house) – Khách sạn sẽ xếp cho khách bất cứ phòng nào còn trống

A safe – Là ngăn đựng đồ an toàn, có khóa để dành riêng cho những vật giá trị

Room service – Dịch vụ phòng (hoạt động 24/24), khi đó các món ăn sẽ được phục vụ tới tận phòng của bạn

Laundry/ dry cleaning service – Dịch vụ giặt là hoặc giặt khô

Continental breakfast – Bữa ăn sáng với bánh sừng bò, cà phê, nước ép

Full English breakfast – Bữa ăn sáng kiểu Anh với các món bánh mỳ nướng, thịt xông khói, trứng, ngũ cốc,..

Set breakfast – Bữa sáng đơn giản với bánh mì ốp la, phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

A wake-up call – Cuộc gọi báo thức cho khách yêu cầu.

Inbound – Khách du lịch quốc tế, người Việt tại hải ngoại du lịch Việt Nam.

Outbound – Người Việt Nam đi du lịch các nước khác

Leisure Travel – Là loại hình du lịch phù hợp với đa số các đối tượng khách hàng

Diving tour – Là tour lặn biển khám phá đại dương

Kayaking – Là tour du lịch khám phá mà khách du lịch sẽ tham gia trực tiếp chèo thuyền.

Adventure travel – Là hình thức du lịch khám phá, hơi mạo hiểm (Biking, Bird watching tour…)

Trekking – Là tour khám phá, mạo hiểm thực sự, đến những nơi hoang vắng, với những điều kiện dịch vụ tối thiểu

Homestay – Du khách ăn, ở và sinh hoạt cùng nhà với người dân bản xứ.

Incentive – Là loại tour khen thưởng dành cho các đoàn khách là đại lý hoặc công ty được thưởng đi du lịch, là tour cao cấp với các dịch vụ đặc biệt.

MICE tour – Là tên gọi chung cho các loại hình tour hội thảo, hội nghị, khen thưởng hay hội chợ.

Educational tour – Tour du lịch tìm hiểu sản phẩm

Travel light – Là hình thức du lịch gọn nhẹ, chỉ mang theo những vật dụng cần thiết

A full plate – lịch trình dày đặc

Family outing – chuyến du lịch với cả gia đình

A pit stop – trạm dừng xe giữa đường để đổ xăng, ăn uống,…

Red-eye flight – chuyến bay đêm muộn

Tìm Hiểu Thuật Ngữ Git Là Gì / 2023

FIT (Frequent Independent Travelers) là khách du lịch tự do, khách lẻ thường không đi theo các chương trình tour do các đại lý tổ chức và họ thường đặt phòng qua các kênh như booking, traveloka,…

Khách GIT và FIT là hai nhóm khách thường xuyên lui đến khách sạn. Dựa theo từng đối tượng khách hàng mà khách sạn sẽ có chính sách về giá hoặc chiết khấu để khách hàng có kỳ nghỉ trọn vẹn.

Quy trình check-in cho khách GIT và FIT

Check-in cho FIT

Chào đón khách

Nhận hộ chiếu và chứng minh thư của khách

Tìm hiểu thông tin đặt phòng trên máy tính

Hoàn thành phiếu đăng ký, yêu cầu khách điền thông tin vào phiếu đăng ký in sẵn. Chỉ cho khách những phần thông tin cần bổ sung

Nhập các yêu cầu đặc biệt của khách vào PMS (phần mềm quản lý khách sạn)

Giao chìa khóa cho khách hàng, giải thích cách dùng chìa khóa và thông báo về quy định mất chìa khóa phòng

Chúc khách hàng có kỳ nghỉ vui vẻ và thông báo bộ phận Bellman đưa khách lên phòng

Check-in cho GIT

Nhận thông tin về đoàn khách: Đọc kỹ các chỉ dẫn về đoàn khách trên phiếu thông tin và kiểm tra chi tiết trên PMS, bao gồm danh sách xếp phòng, giờ đến, các khách VIP, loại phòng đã đặt, yêu cầu đặc biệt, tên trưởng đoàn…

Bố trí phòng: Bố trí phòng theo thông tin sẵn có bằng việc thông báo cho bộ phận Buồng phòng danh sách xếp phòng và Bellman để mang hành lý lên cho khách

In phiếu đăng ký và chuẩn bị chìa khóa

Kiểm tra các thông tin liên hệ của đoàn, trưởng đoàn và hướng dẫn viên, có yêu cầu báo thức không, giờ khởi hành…

Quy trình check-out cho khách GIT và FIT

Khi khách xuống check-out, nhân viên lễ tân hỏi khách về những chi phí phát sinh trong quá trình lưu trú

Nhập các chi phí phát sinh của khách vào hệ thống

Kiểm tra các thông tin chi phí và xác nhận lại với khách hàng

In hóa đơn cho khách kiểm tra

Xác nhận phương thức thanh toán với khách hàng

Áp dụng các thủ tục đổi tiền, thông báo tỷ giá và ghi chú phương thức thanh toán trên hóa đơn

Kiểm tra có tin nhắn hoặc vật dụng nào cần gửi trả cho khách không

Nhận lại chìa khóa phòng

Trả lại các giấy tờ lưu giữ của khách

Cập nhật tình trạng phòng lên hệ thống

Hỏi thăm khách về mức độ hài lòng trong thời gian lưu trú

Chúc khách thượng lộ bình an

Lễ tân khách sạn phải thuần thục quy trình check-in và check-out cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Đặc biệt là nhóm khách FIT và GIT. Bạn hiện là lễ tân khách sạn và mong muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ của bản thân để hỗ trợ công việc tốt hơn hãy tham khảo khóa học Nghiệp vụ Lễ tân Chuyên nghiệp của QTNHKSAAu

Sổ Tay Khi Đi Du Lịch Huế / 2023

Một trong những thành phố được du khách khát khao tham quan, trải nghiệm nhất đó là Huế – thành phố của cố đô xưa, thành phố của những cơn mưa và những cô gái dịu dàng, trầm ấm… Để có một chuyến du lịch thành công, trọn vẹn, kinh nghiệm luôn đóng một vai trò quan trọng. Tuy nhiên đây lại là điều không phải ai cũng có được, bởi không phải ai cũng có may mắn được trải nghiệm. Những chia sẻ trong bài viết Sổ tay khi đi du lịch Huế sau đây hi vọng sẽ giúp du khách có thêm hành trang và kinh nghiệm cho chuyến tham quan Huế. Huế là một điểm du lịch hấp dẫn du khách

Theo dõi tình hình thời tiết sẽ giúp du khách lựa chọn được thời điểm đi du lịch Huế thích hợp. Huế là một thành phố đẹp với vẻ lãng mạn và dịu dàng rất đặc trưng nhưng ngược lại, thời tiết khí hậu ở Huế lại không hề “dễ thương” chút nào.

Huế sở hữu một nền khí hậu nhiệt đới khá khắc nghiệt so với các tỉnh trong cùng khu vực miền Trung. Huế có một mùa hè oi bức với nền nhiệt có khi lên đến 40 độ C và một mùa đông buốt giá với nhiệt độ thấp nhất vào khoảng 8 độ C. Ngoài ra, giữa các vùng trong tỉnh như miền núi, đồng bằng cũng có những chênh lệch và khác biệt về khí hậu, thời tiết theo từng mùa, từng tháng. Và một điều cực kì đặc biệt ở Huế đó là những cơn mưa.

Suốt 4 mùa, dù những ngày nắng chói chang oi ả cho đến những ngày mùa đông giá lạnh những cơn mưa đã trở thành “đặc sản”. Vì vậy nhiều người thường gọi Huế bởi một cái tên lãng mạn – thành phố mưa bay.

Từ tháng 1 đến tháng 4 là khoảng thời gian lý tưởng để đi du lịch Huế. Thời tiết trong trẻo và dễ chịu với từng đợt gió mùa đông nhẹ, se lạnh. Những cơn mưa mùa xuân nhẹ nhàng càng tô điểm thêm nét dịu dàng và tươi mới của phố Huế vào xuân.

Từ cuối tháng 4 Huế chuyển mình sang một mùa hè oi ả với từng cơn nắng gay gắt cùng những đợt gió phơn bỏng rát. Mùa nắng nóng ở Huế kéo dài cho đến hết tháng 8. Mặc dù không quá lý tưởng cho một chuyến tham quan Huế nhưng mùa hè ở cố đô cũng “hứa hẹn” đem lại những trải nghiệm thú vị dành cho du khách.

Tháng 9 và tháng 11 là thời điểm cực kì tuyệt vời cho một chuyến tham quan Huế. Đây là thời điểm mà mùa nóng kết thúc, trời Huế vào thu nhẹ nhàng và dễ chịu. Mùa thu ở Huế dịu dàng và lãng mạn đến lạ kì! Trong các sổ tay du lịch Huế đều cho rằng, mùa thu chính là khoảng thời gian Huế đẹp nhất, quyến rũ nhất. Vì vậy, du khách đừng bỏ lỡ khoảnh khắc tuyệt vời này của Huế.

Mùa hè trong xanh ở Huế

Cũng giống như Đà Nẵng, Hà Nội hay Sài Gòn, giao thông ở Huế khá phát triển. Ở Huế có sân bay, nhà ga và các bến xe khách, bus phục vụ tốt nhất nhu cầu di chuyển của du khách. Du khách có thể lựa chọn các phương tiện di chuyển thích hợp như:

Máy bay: Hiện nay di chuyển bằng máy bay càng trở nên phổ biến bởi sự thuận tiện và nhanh chóng. Du khách có thể đến Huế bằng máy bay từ các điểm đi như Hà Nội, Sài Gòn hay Đà Nẵng… Các chuyến bay đều có sự luân chuyển liên tục trong ngày.

Máy bay là phương tiện được khá nhiều du khách lựa chọn cho những chuyến du lịch Huế

Xe khách: Đi du lịch Huế bằng xe khách cũng là một trong những phương tiện được du khách lựa chọn. Huế nằm trên trục đường giao thông trung tâm, nối liền các tỉnh Nam – Bắc, vì vậy rất dễ dàng cho việc di chuyển bằng xe khách, bus hoặc taxi.

Tàu hỏa: Tàu hỏa cũng là một phương tiện được yêu thích trong các chuyến du lịch. Giá vé tàu thường rẻ hơn xe khách, lại di chuyển nhanh trên trục đường riêng thuận lợi. Ga tàu nằm ngay gần trung tâm thành phố Huế nên rất tiện di chuyển.

Xe máy: Hiện nay, đi du lịch bằng xe máy là một trong những hình thức rất được yêu thích bởi sự chủ động, tiện lợi và tiết kiệm. Tuy nhiên nếu du lịch Huế bằng xe máy du khách nên có sự chuẩn bị kĩ lưỡng, tìm hiểu về thời tiết và các cung đường để có một chuyến đi an toàn, trọn vẹn…

Đi du lịch Huế bằng xe máy sẽ đem đến cho du khách những trải nghiệm tuyệt vời nhất

Một bí quyết khi đi du lịch Huế nho nhỏ mà du khách nên bỏ túi đó là nên đặt trước phương tiện trước mỗi chuyến đi, đặc biệt nếu đi bằng máy bay. Đặt trước vé tàu xe giúp du khách có sự chủ động hơn trong chuyến đi, đồng thời tránh khỏi việc cháy vé hoặc mua vé với mức giá cao.

* Xem Thêm: Du lịch Huế mùa nào đẹp nhất?

Thành phố Huế là thành phố du lịch nổi tiếng, thu hút hàng triệu lượt khách tham quan mỗi năm. Vì vậy hệ thống cơ sở hạ tầng để phục vụ và phát triển du lịch rất được chú trọng. Du khách có thể dễ dàng lựa chọn nơi lưu trú thích hợp cho khoảng thời gian du lịch ở Huế. Các nhà nghỉ, khách sạn bình dân cho đến những khách sạn hạng sang và khu nghỉ dưỡng, resort cao cấp… là những lựa chọn đa dạng cho du khách.

Nếu hướng đến một chuyến du lịch tiết kiệm, các nhà nghỉ và khách sạn có mức giá bình dân là gợi ý không thể lý tưởng hơn dành cho du khách. Thêm vào đó, du khách nên lưu ý chuẩn bị trước nơi lưu trú bằng cách đặt trước phòng trước chuyến đi để chủ động và thoải mái hơn. Đây là một trong những điều luôn được lưu ý trong các sổ tay đi du lịch Huế mà du khách nên lưu tâm.

Biển Lăng Cô Huế với làn nước trong lành, mát lạnh

Ngoài ra Huế còn được biết đến là một thành phố của những bãi biển tuyệt đẹp không kém gì Đà Nẵng hay Hội An. Bãi biển Lăng Cô, biển Thuận An, biển Vinh Thanh hoặc bãi biển Hàm Rồng là những điểm đến tuyệt vời dành cho du khách. Biển ở Huế không quá nhộn nhịp và đông đúc mà mang đậm nét đẹp thanh bình và lãng mạn – một nét đặc trưng riêng của Huế.

Nói về ẩm thực, có lẽ Huế là một trong những điểm đến để lại nhiều dấu ấn về ẩm thực nhất cho du khách thập phương. Ẩm thực Huế không chỉ đậm đà và riêng biệt theo một cách rất Huế mà còn rất đặc trưng cho nền ẩm thực chung của các tỉnh miền Trung.

Một trong những món ăn đặc sản đầu tiên mà người ta luôn nhớ đến Huế đó là món bún bò Huế. Có thể du khách đã được thưởng thức món ăn này ở bất kì nơi đâu trên mảnh đất Việt Nam, nhưng “đố” có một nơi nào khác biệt, đậm đà như ở Huế. Giống như món phở Hà Nội hay món mì Quảng đặc trưng cho xứ Quảng, món bún bò Huế trở thành một đặc trưng ẩm thực cho Huế.

Mì Quảng là một trong những món ăn đặc sản đặc trưng ở Huế

Ngoài món bún bò, ở Huế còn có “ti tỉ” những món ăn ngon khác như cơm tấm, cơm hến, bánh xèo, bánh bèo, nem lụi… mà du khách có thể thưởng thức. Hoặc chè Huế cũng là một món ăn vặt rất đặc trưng mà chúng ta khó có thể bắt gặp được ở một nơi nào khác ngoài Huế.

Du lịch Việt Vui tổng hợp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sổ Tay Thuật Ngữ Ngành Du Lịch / 2023 trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!