Cách Điền Đơn Xin Visa Nhật Bản Du Lịch Đơn Giản Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Đi Nhật Bản 2022
  • Mẫu Đơn Xin Visa Đi Nhật
  • Hướng Dẫn Khai Form Xin Visa Nhật
  • Cách Kiểm Tra Máy Ảnh Cũ Khi Bạn Mua Lại Của Người Khác
  • Mẹo Kiểm Tra Máy Ảnh, Ống Kính Cũ
  • Tải mẫu đơn xin visa Nhật Bản diện du lịch

    Thông thường khi nhờ dịch vụ xin visa hỗ trợ chọn gói, bạn không cần phải mất công điền đơn hay đi tìm ở đâu. Tuy nhiên, với những trường hợp xin visa du lịch tự túc, bạn cần tìm hiểu thật kĩ thông tin để hoàn thiện bộ hồ sơ của mình một cách tốt nhất.

    Để thuận tiện cho người dân Việt Nam thì hiện nay đại sứ quán Nhật Bản đã cung cấp những mẫu đơn viết sẵn. Tuy nhiên, trong quá trình điền đơn xin visa du lịch Nhật Bản, có khá nhiều bạn vẫn điền sai.

    Có 2 mẫu đơn xin visa Nhật Bản, một là tiếng Anh và hai là tiếng Nhật. Tất cả đều là file PDF. Ở đây, Bankervn chỉ hướng dẫn điền form xin visa Nhật Bản bản tiếng Anh. Link tải form trực tiếp từ website của cơ quan lãnh sự: TẢI MẪU ĐƠN

    Phân tích từng thông tin trên mẫu đơn xin visa Nhật Bản diện du lịch

    Khi điền đơn xin visa, bạn cần khai form bằng tiếng Anh, các thông tin đều được viết bằng chữ in hoa, bạn có thể viết bằng tay hoặc đánh máy đều được chấp nhận.

    Những thông tin bạn cần cung cấp trên mẫu đơn visa

    1. Surname: Họ

    2. Given and middle names: Tên, chữ lót

    3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

    4. Date of Birth: Ngày sinh

    5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

    6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

    7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

    Single: Độc thân

    Married: Đã kết hôn

    Widowed: Vợ/chồng đã mất

    Divorced: Ly hôn

    8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

    9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ / khác. Nếu không có thì bỏ qua

    10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

    11. Passport type: Loại hộ chiếu

    Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao

    Official: Hộ chiếu công vụ

    Ordinary: Hộ chiếu phổ thông

    Other: Khác

    Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

    12. Passport No.: Sổ hộ chiếu

    13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

    14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

    15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

    16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

    17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi ‘SIGHTSEEN’

    18. Intended length of stay in Japan: khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

    19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

    21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

    22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

    Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng

    Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật

    Address: Địa chỉ khách sạn / nhà

    23. Date and duration of pvious stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

    24. Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

    Address: Địa chỉ

    Tel.: điện thoại cố định

    Mobile No.: điện thoại di động

    25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

    26. Name and address of employer: thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

    Những thông tin trên bạn cần cung cấp ở trang 1, trang thứ 2 bao gồm các thông tin:

    27. Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ngành nghề của ba mẹ

    28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

    Name: tên đầy đủ

    Tel.: số điện thoại

    Address: địa chỉ

    Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)

    Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’

    Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’

    Profession or occupation and position: Công việc, chức danh

    Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.

    Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”

    Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

    29. Inviter in Japan: thông tin người mời

    Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’

    Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên

    * Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

    30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

    Been convicted of a crime or offence in any country? Có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?

    Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country? Có từng đi tù hơn 1 năm ở bất kỳ quốc gia nào không?

    Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation? Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật hay bất cứ quốc gia nào vì ở quá hạn visa hoặc vi phạm pháp luật

    Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? Có hành vi buôn người hay tiếp tay người khác phạm tội không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Cho Dân Công Sở
  • 9 Công Việc Cho Phép Bạn Đi Du Lịch Vòng Quanh Thế Giới Miễn Phí
  • Cặp Đôi “chịu Chơi” Nhất Hành Tinh: Đi Du Lịch Vòng Quanh Thế Giới Để Chụp Ảnh Cưới Và Sống Lại Ngày Hạnh Phúc Nhất
  • Tự Túc Đi Hàn Quốc: Những Điều Căn Bản Nhất Định Cần Ghi Nhớ
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Tam Đảo Tự Túc 2022
  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Đi Nhật Bản 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Visa Đi Nhật
  • Hướng Dẫn Khai Form Xin Visa Nhật
  • Cách Kiểm Tra Máy Ảnh Cũ Khi Bạn Mua Lại Của Người Khác
  • Mẹo Kiểm Tra Máy Ảnh, Ống Kính Cũ
  • Bỏ Túi Mẹo Kiểm Tra Máy Ảnh Cũ Nhanh Chóng, Hiệu Quả
  • Cũng giống như khi xin visa các nước khác, tờ khai là một trong những giấy tờ bạn bắt buộc phải nộp khi xin visa Nhật Bản các diện du lịch, thăm thân, công tác. Nội dung trong tờ khai sẽ yêu cầu bạn điền từ thông tin cá nhân như Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu,, Thông tin người mời bạn…

    ***

    Thông tin du học Nhật 2022 hot

    Việc điền tờ khai sẽ giúp Đại sứ quán nắm được những thông tin cơ bản về nhân thân, công việc, hoàn cảnh gia đình – xã hội của bạn cũng như những thông tin về thời gian bạn ở Nhật Bản, đồng thời đối chiếu với những giấy tờ khác bạn đã khai và nộp trong hồ sơ. Do vậy, điền tờ khai xin visa Nhật Bản là bước vô cùng quan trọng, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Bởi dù chỉ một thông tin sai lệch cũng sẽ khiến Đại Sứ Quán từ chối hồ sơ xin visa Nhật Bản của bạn. Ngoài ra, việc khai đơn bằng tiếng Anh trên tất cả các trang cũng là một trở ngại cho những ai không tự tin về trình độ tiếng Anh của mình. Những rủi ro, khó khăn này cũng là nguyên nhân khiến nhiều người lựa chọn dịch vụ điền tờ khai xin visa Nhật Bản của các công ty làm visa chuyên nghiệp thay vì tự mình khai.

    Mẫu đơn xin visa đi Nhật Bản

    Cung cấp các thông tin cá nhân, hộ chiếu, chuyến đi

    2. Given and middle names: Tên, chữ lót

    3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

    4. Date of Birth: Ngày sinh

    5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

    6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

    7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

      • Single: Độc thân
      • Married: Đã kết hôn
      • Widowed: Vợ/chồng đã mất
      • Divorced: Ly hôn

    8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

    9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ / khác. Nếu không có thì bỏ qua

    10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

    11. Passport type: Loại hộ chiếu

      • Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao
      • Official: Hộ chiếu công vụ
      • Ordinary: Hộ chiếu phổ thông
      • Other: Khác

    Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

    12. Passport No.: Sổ hộ chiếu

    13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

    14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

    15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

    16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

    17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi ‘SIGHTSEEN’

    18. Intended length of stay in Japan: khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

    19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

    21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

    22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

      • Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng
      • Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật
      • Address: Địa chỉ khách sạn / nhà

    23. Date and duration of pvious stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

    24. Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

      • Address: Địa chỉ
      • Tel.: điện thoại cố định
      • Mobile No.: điện thoại di động

    25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

    26. Name and address of employer: thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

    Cung cấp thông tin người bảo lãnh/người mời, trả lời câu hỏi

    28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

      • Name: tên đầy đủ
      • Tel.: số điện thoại
      • Address: địa chỉ
      • Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)
      • Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’
      • Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’
      • Profession or occupation and position: Công việc, chức danh
      • Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.
        • Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”
        • Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

    29. Inviter in Japan: thông tin người mời

      • Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’
      • Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên
      • * Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

    30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

    Đơn xin visa đi Nhật mục “Have you ever ” có nghĩa gì?

    Mục “Have you ever”

    Been convicted of a crime or offence in any country?

    Đã có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?

    Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country?

    Có bị đi tù nhiều hơn một năm ở bất kỳ quốc gia nào?

    Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation?

    Đã bị trục xuất khỏi Nhật hay bất kỳ quốc gia nào do quá hạ visa hay không chấp hành luật pháp?

    Been convicted and sentenced for a drug offence in any country in violation of law concerning narcotics, marijuana, opium, stimulants or psychotropic substances?**

    Có từng bị phạt vì vi phạm sử dụng, trao đổi, mua bán các thuốc gây nghiện/chất gây kích thích như narcotics, marijuana, opium….

    Engaged in prostitution, or in the intermediation or solicitation of a prostitute for other persons, or in the provision of a place for prostitution, or any other activity directly connected to prostitution?

    Đã có hành vi mại dâm hay trung gian mại dâm?

    Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? **

    Đã có hành vi tiếp tay cho việc buôn người?

    Điền mẫu xin visa Nhật có mã code như thế nào?

    Hiện nay đại sứ quán Nhật Bản còn yêu càu người xin visa phải điền form khai trên máy và có mã code (dành cho đầu đọc mã vạch barcode).

    • Bước 1: Tải form xin visa
    • Bước 2: Kiểm tra máy đã có phần mềm Acrobat chưa, nếu chưa có thì tải về và cài vào máy
    • Bước 3: Mở tệp tờ khai đã tải về bằng crobat, bấm chuột vào tệp tờ khai vừa tải về, chọn Openwith, chọn Acrobat Reader

    Chú ý: Quốc tịch bạn phải kéo thanh trượt để để chọn chứ không được gõ trên bàn phím. Các mục ngày tháng năm thì bạn gõ liền sau đó nhấn Enter là được

    Ví dụ: 01/01/1991 thì bạn gõ 01011991 rồi nhấn Enter

    chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Đơn Xin Visa Nhật Bản Du Lịch Đơn Giản Nhất
  • 10 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Cho Dân Công Sở
  • 9 Công Việc Cho Phép Bạn Đi Du Lịch Vòng Quanh Thế Giới Miễn Phí
  • Cặp Đôi “chịu Chơi” Nhất Hành Tinh: Đi Du Lịch Vòng Quanh Thế Giới Để Chụp Ảnh Cưới Và Sống Lại Ngày Hạnh Phúc Nhất
  • Tự Túc Đi Hàn Quốc: Những Điều Căn Bản Nhất Định Cần Ghi Nhớ
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Nhật Bản Tự Túc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Xin Visa Nhật
  • Cách Khai Form Xin Visa Nhật Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Thu Mua Máy Ảnh Cũ Giá Cao Hà Nội
  • Kinh Nghiệm Khi Mua Máy Ảnh Củ”
  • Quy Trình Xin Visa Du Lịch Nhật Bản Tự Túc 2022 – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Bạn nào từng điền đơn xin visa Úc rồi đến khi điền đơn visa Nhật chắc chắn sẽ thấy nhẹ nhàng, đơn giản hơn rất nhiều. Mẫu đơn chỉ vỏn vẹn 2 trang, thông tin ngắn gọn và không quá phức tạp. Tuy nhiên, để tránh những sai sót không đáng có trong quá trình khai form, chúng tôi xin chia sẻ cách điền đơn xin visa Nhật Bản chi tiết và đầy đủ nhất.

    Bạn nào từng điền đơn xin visa Úc rồi đến khi điền đơn visa Nhật chắc chắn sẽ thấy nhẹ nhàng, đơn giản hơn rất nhiều. Mẫu đơn chỉ vỏn vẹn 2 trang, thông tin ngắn gọn và không quá phức tạp. Tuy nhiên, để tránh những sai sót không đáng có trong quá trình khai form, chúng tôi xin chia sẻ cách điền đơn xin visa Nhật Bản chi tiết và đầy đủ nhất.

    Lưu ý khi điền đơn xin visa đi Nhật Bản

    Có 2 mẫu đơn xin visa Nhật Bản, một là tiếng Anh và hai là tiếng Nhật. Link tải form trực tiếp từ website của cơ quan lãnh sự: http://www.mofa.go.jp/

    Vì vẫn còn ít bạn xin visa biết tiếng Nhật nên trong bài viết này chúng tôi chỉ hướng dẫn điền form xin visa Nhật Bản bản tiếng Anh, mẫu này được sử dụng phổ biến hơn.

    • Khai form bằng tiếng Anh. Các thông tin đều viết bằng chữ ‘IN HOA’
    • Viết tay hoặc đánh máy đều được

       

      chấp nhận. Nếu đánh máy, máy tính cần cài đặt phần mềm Foxit Reader hoặc Adobe Acrobat.

    • Sau khi đã điền đầy đủ thông tin như hướng dẫn bên dưới, bạn nên dành chút thời gian dò lại cẩn thận một lần nữa. Sau đó ghi ngày tháng vào và ký tên. Cuối cùng dán ảnh 4.5 x 4.5 cm vào ô ảnh ở góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên.

    Cách điền đơn xin cấp visa Nhật Bản

    Trang 1: Cung cấp các thông tin cá nhân, hộ chiếu, chuyến đi

    1. Surname: Họ

    2. Given and middle names: Tên, chữ lót

    3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

    4. Date of Birth: Ngày sinh

    5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

    6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

    7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

    • Single: Độc thân
    • Married: Đã kết hôn
    • Widowed: Vợ/chồng đã mất
    • Divorced: Ly hôn

    8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

    9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ/ khác. Nếu không có thì bỏ qua

    10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

    11. Passport type: Loại hộ chiếu

    • Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao
    • Official: Hộ chiếu công vụ
    • Ordinary: Hộ chiếu phổ thông
    • Other: Khác

    Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

    12. Passport No.: Sổ hộ chiếu

    13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

    14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

    15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

    16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

    17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi ‘SIGHTSEEN’

    18. Intended length of stay in Japan: Khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

    19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

    21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

    22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

    • Name: tên khách sạn/ tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng
    • Tel: số điện thoại khách sạn/ người ở Nhật
    • Address: Địa chỉ khách sạn/ nhà

    23. Date and duration of pvious stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

    24. Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

    • Address: Địa chỉ
    • Tel.: điện thoại cố định
    • Mobile No.: điện thoại di động

    25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

    26. Name and address of employer: Thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

    Trang 2: Cung cấp thông tin người bảo lãnh/người mời, trả lời câu hỏi

    27. Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ ngành nghề của ba mẹ.

    28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

    • Name: tên đầy đủ
    • Tel.: số điện thoại
    • Address: địa chỉ
    • Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)
    • Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’
    • Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’
    • Profession or occupation and position: Công việc, chức danh
    • Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.

    Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”

    Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

    29. Inviter in Japan: thông tin người mời

    Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’

    Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên

    * Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

    30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

    • Been convicted of a crime or offence in any country? Có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?
    • Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country? Có từng đi tù hơn 1 năm ở bất kỳ quốc gia nào không?
    • Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation? Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật hay bất cứ quốc gia nào vì ở quá hạn visa hoặc vi phạm pháp luật
    • Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? Có hành vi buôn người hay tiếp tay người khác phạm tội không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Ngày 1 Đêm Và 1 Ngày Tự Túc
  • Chỉ Hết 1,5 Triệu Đồng (Tin Không?) — 2022
  • Bật Mí 10 Kinh Nghiệm Du Lịch Sapa “tự Túc
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Phú Quốc Tự Túc Từ A – Z Chi Tiết Và
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ninh Bình Từ A
  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Úc
  • 3 Lý Do Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Bị Từ Chối
  • Tập Huấn Về Phương Pháp Xác Định Đóng Góp Của Du Lịch Vào Gdp
  • Đóng Góp Khoảng 10% Vào Gdp, Ngành Du Lịch Cần Được Tập Trung Phục Hồi Phát Triển
  • Điện Thoại Đường Dây Nóng Sầm Sơn
  • Visa là mối bận tâm của nhiều du khách sang Úc. Để làm hồ sơ, bạn cần điền mẫu đơn xin visa du lịch Úc 1419. Bài viết sau đây Vietnam Booking sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm thông tin và thực hiện mọi thứ đúng nhất. Chắc chắn một chuyến vi vu sang xứ sở chuột túi không còn là một giấc mơ quá xa vời.

    Form 1419 là mẫu đơn xin visa du lịch Úc chuẩn do bộ nội vụ nước này ban hành. Visa đi Úc du lịch dành cho đối tượng muốn nhập cảnh vào Úc với mục đích tham quan, khám phá. Loại form 1419 không có tiếng Việt nên bạn cần điền bằng tiếng Anh theo yêu cầu.

    Để lấy form khai xin visa Úc mẫu 1419, đương đơn truy cập vào đường link: https://www.vfsglobal.com/australia/vietnam. Sau đó bạn tham khảo và điền trực tiếp thông tin vào form này, sau đó in ra. Cuối cùng bạn mang chúng theo cùng với hồ sơ hoàn chỉnh để nộp tại trung tâm tiếp nhận thị thực Úc VFS Global.

    4 trang đầu tiên của mẫu đơn visa du lịch Úc là một số điều khoản và quy định về thị thực. Sang trang thứ 5, bạn bắt đầu khai đơn như sau:

    Tùy thuộc vào lịch trình mà bạn chọn ở lại Úc du lịch trong bao lâu.

    Với câu hỏi bạn có ý định nhập cảnh Úc nhiều hơn 1 lần không? Bạn chọn “No” nếu Không và chọn Yes nếu Có (phải ghi thêm chi tiết những lần nhập cảnh sau này nếu bạn chọn “Có”.

    Điền thời gian chi tiết mà bạn muốn gia hạn visa.

    Điền những lý do khiến bạn yêu cầu gia hạn visa du lịch Úc.

    Với các câu 7-8-9. Đương đơn sẽ điền các thông tin chi tiết về bản thân của mình. Bao gồm tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu, thông tin hộ chiếu, quốc tịch, quê quán và tình trạng hôn nhân.

    Nếu có tên khác bạn chọn Yes và ghi thêm tên ở bên dưới. Nếu không có, bạn chọn No.

    Nếu đang sở hữu visa Úc, bạn chọn “Có”, nếu không thì bạn chọn “No”.

    Câu hỏi này hỏi bạn có nộp form 103 để xin visa cho bố mẹ không? Bạn sẽ chọn “Yes” hoặc “No” tùy vào từng trường hợp.

    Câu hỏi này hỏi đương đơn có sở hữu hoặc đang xin cấp thẻ APEC không? Nếu có bạn chọn Yes, nếu không bạn chọn No.

    Nếu bạn mang thêm quốc tịch nào khác thì chọn Yes và ghi tên nước bên dưới. Nếu không, chọn No.

    Nếu bạn sở hữu hộ chiếu nào khác thì chọn Yes và cung cấp số hộ chiếu, tên quốc gia. Nếu không, bạn chọn No.

    Có hộ chiếu nào khác không.

    Với câu hỏi này, bạn chọn Yes và cung cấp thêm thông tin về chứng minh thư được chính phủ cấp. Bao gồm: họ tên, loại giấy tờ, số chứng minh, quốc gia cấp. Nếu không được cấp chứng minh, chọn No.

    Điền tên quốc gia đang sinh sống, ở đây bạn điền VIETNAM.

    Bạn chọn Citizen: Công dân hoặc StudenT nếu đang là Học sinh/Sinh viên.

    Đương đơn có thể bỏ qua câu 19 và trả lời câu 20, 21, 22, 23 cung cấp thông tin liên lạc như địa chỉ, số điện thoại, fax, mail…

    Câu 24 hỏi bạn đến Úc, ở Úc cùng người thân nào không. Nếu có bạn chọn Yes và cung cấp thông tin của người đi cùng. Nếu đi một mình, bạn chọn No.

    Bạn chọn tương tự Yes/No như trên.

    Câu này hỏi bạn có xuất phát từ quốc gia nào khác để đến Úc hay không. Bạn sẽ chọn Yes/No tùy trường hợp.

    Cung cấp thông tin họ hàng/bạn bè ở Úc nếu có. Nếu không chọn No.

    Câu này hỏi mục đích đến Úc của bạn. Bạn có thể ghi lịch trình vào bên dưới.

    Đây là câu hỏi xem bạn có định tham gia khóa học nào khi ở Úc không? Bạn tiếp tục trả lời Yes/No.

    Câu hỏi này muốn hỏi bạn là trong 5 năm qua bạn có từng cư trú ở nước khác trong hơn 3 tháng liên tục không?

    Bạn chọn Yes/No và điền thông tin.

    Mẫu visa du lịch Úc dạng rời (Ảnh: Internet)

    Bạn có sang Úc với mục đích chữa bệnh hay chăm sóc sức khỏe không? Bạn tick vào Yes/No tùy trường hợp.

    Câu hỏi này muốn hỏi bạn có ý định làm việc hay học tập trở thành bác sĩ/nhân viên y tế trong khi ở Úc không? Bạn có thể chọn Yes/No tùy vào trường hợp của mình.

    36. Do you require assistance with mobility or care due to a medical condition?

    Chọn Yes nếu bạn cần hỗ trợ chăm sóc bệnh lý và chọn No nếu sức khỏe của bạn bình thường.

    Câu hỏi này hỏi bạn đã kiểm tra sức khỏe trong vòng 12 tháng gần đây nhất trước khi xin visa đi Úc chưa? Bạn có thể chọn Yes/No.

    Cung cấp thông tin tài chính bạn đang có.

    Chọn Yes nếu có người hỗ trợ chi phí đi Úc và chọn No nếu không.

    Nếu bạn gửi cho chính bạn hay người được ủy quyền, bạn chọn Myself.

    Xứ sở chuột túi có vô vàn điểm thú vị để bạn tham quan, khám phá (Ảnh: Internet)

    Câu 48 – câu 49, đương đơn tiến hành truy cập website https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/visa-pricing-estimator để xem mức lệ phí visa và chọn hình thức thanh toán.

    Kết thúc mục này là bạn đã điền xong mẫu đơn xin visa du lịch đến Úc.

    • Hãy nhớ rằng bạn cần tiến hành khai form xin visa Úc 1419 bằng tiếng Anh.
    • Đương đơn có thể khai trực tiếp trên máy tính rồi in ra hoặc cũng có thể download về rồi viết tay.
    • Trong tờ khai thông tin đều viết bằng chữ “IN HOA”.
    • Với các ô chọn, đương đơn đánh dấu √.
    • Để tránh sai sót và bỏ lỡ, bạn cần điển thông tin theo thứ tự hướng dẫn.

    Vấn đề điền mẫu đơn xin visa đi du lịch Úc không khó nhưng rất nhiều mục và bạn dễ bị nhầm lẫn. Vì thế một đơn vị hỗ trợ xin visa trọn gói sẽ là lựa chọn tối ưu hơn cả. Bạn có thể tìm đến Vietnam Booking để được hỗ trợ chi tiết và nhanh chóng nhất.

    Với văn phòng từ Bắc – Trung – Nam, Vietnam Booking sẽ mang đến cho khách hàng sự thuận tiện và đảm bảo tới 99% visa đậu. Thêm vào đó, bạn còn có thể được hoàn lại phí visa nếu không may bị đánh trượt. Vì thế chẳng có lý do gì mà bạn không gọi ngay tới 1900 3498 để được hướng dẫn điền mẫu đơn xin visa du lịch Úc chi tiết và dịch vụ trọn gói giá cạnh tranh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Form 1419 Chi Tiết Năm 2022
  • Xin Visa Du Lịch Pháp Có Khó Không?
  • Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Không Cần Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Không?
  • Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Đăng Ký Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Và Cách Điền Chỉ Trong 5 Phút!
  • Hướng Dẫn Cách Làm Điền Đơn Form Xin Visa Canada Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Xin Visa Canada (Form Imm 5257)
  • Dịch Vụ Hướng Dẫn Điền Form Xin Visa Canada Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Dịch Vụ Hướng Dẫn Điền Form Xin Visa Cộng Hòa Séc Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Canada
  • 9 Lý Do Bạn Nên Du Lịch Canada
  • Hướng dẫn cách làm điền đơn form xin visa Canada online

    Hiện nay, việc xin visa Canada bạn có thể thực hiện online một cách dễ dàng. Tuy việc làm hồ sơ online mang lại nhiều thuận tiện cho người xin nhưng đối với những ai không quen cách làm hồ sơ trực tuyến nên cần tìm hiểu trước về cách hướng dẫn điền đơn xin visa Canada online. Nhìn chung các mẫu form khi bạn điền online hoàn toàn giống với khi bạn điền bằng giấy thật.

    Trước hết bạn cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau và scan chúng:

    + Mẫu đơn xin visa du lịch và Tờ khai thông tin gia đình (mình sẽ hướng dẫn ở đoạn dưới nha)

    + Passport

    + Lịch sử du lịch của bạn:

    • Passport cũ (nếu có), visa của các nước bạn đã được cấp
    • Stamps xuất-nhập cảnh trên passport của bạn
    • Giấy tờ/visa du học, làm việc có ghi rõ thời gian bạn sống/làm việc ở nước ngoài

    + Chứng minh tài chính:

    • Sao kê ngân hàng trong 4 tháng gần nhất
    • Xác nhận hạn mức thẻ tín dụng (nếu có)
    • Xác nhận số dư sổ tiết kiệm – nên để khoảng 10k$
    • Payslips từ công ty trong 3 tháng
    • Hợp đồng lao động
    • Giấy xin nghỉ phép đi du lịch

    + Hình thẻ nền trắng size 3.5×4.5cm

    + Kế hoạch du lịch để chứng minh là bạn chỉ ghé Canada để du lịch chứ không ở lại:

    + Vé máy bay đến và rời Canada bạn có thể đặt vé tại Traveltop để có vé giá rẻ. Nếu bạn khởi hành từ TPHCM sẽ được nhân viên của Traveltop đón bạn tại sân bay Tân Sơn Nhất để làm các thủ tục và điền form nhập cảnh giúp bạn. Đây là các dịch vụ miễn phí và chỉ dành riêng cho khách hàng đặt vé tại Traveltop.

    + Lịch trình du lịch: nơi bạn sẽ đến, khách sạn bạn sẽ ở kèm booking khách sạn

    Mẫu đơn xin visa du lịch IMM5257 để cung cấp chi tiết về thông tin cá nhân của bạn. File này chỉ có thể mở bằng phần mềm Adobe PDF bản mới nhất. Với file này, bạn chỉ có cung cấp thông tin theo yêu cầu và thể không tự ý chỉnh sửa gì được đâu. Điền xong cứ Save file như bình thường.

    Mẫu đơn khai báo về gia đình IMM5645,tương tự, file này được bảo mật và hệ thống hóa hết rồi nên bạn chỉ cần điền thông tin và Save file như bình thường thôi.

    Một số lưu ý quan trọng:

    Bạn hãy cung cấp kỹ các thông tin mình cung cấp, vì sau khi xác nhận và submit lên hệ thống sẽ không có hội để chỉnh sửa lại. Phía lãnh sự Canada sẽ căn cứ vào đó để quyết định việc có cấp visa cho bạn hay không.

    Những loại giấy tờ không có tiếng Anh và tiếng Pháp bạn cần phải công chứng.

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra chính xác bạn bắt đầu nộp hồ sơ xin visa du lịch Canada online.

    Trong quá trình tạo tài khoản bạn sẽ được hỏi về 4 câu hỏi bảo mật do bạn tự đặt ra và tự trả lời. Bạn nhớ rằng những câu hỏi này phải chính xác và bạn phải nhớ chúng vì khi đăng nhập hệ thống sẽ hỏi ngẫu nhiên từ 1 – 2 câu hỏi trên để bạn trả lời. Nếu trả lời sai bạn không thể đăng nhập vào.

    Hãy đảm bảo là bạn đã nộp đầy đủ các loại giấy tờ ở ô SUPPORTING DOCUMENTS, với loại giấy tờ nào upload thành công sẽ có màu xanh lá.

    Bạn sẽ phải thanh toán 185CAD (khoảng 3tr3 VND), bao gồm 100CAD cho việc xử lý đơn xin visa của bạn và 85CAD cho việc lấy Sinh trắc học.

    Sau khi đóng tiền xong, bạn chờ một lúc sẽ nhận được thông báo qua email “You have a new message in your portal account”. Lúc này bạn hãy đăng nhập lại vào trang quản lý đơn xin visa và sẽ thấy thông báo yêu cầu bạn cung cấp mẫu sinh trắc học. Việc của bạn lúc này là dowload thu yêu cầu đó, cầm theo passport của mình và ra VFS Canada ở Việt Nam để lấy mẫu sinh trắc học. Vì bạn đã đóng tiền từ trước nên bạn không phải đóng thêm.

    Địa chỉ và giờ làm việc của VFS Canada ở Việt Nam:

    Hồ Chí Minh: Tầng 9, Tòa nhà Cienco 4, 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3.

    Hà Nội: Tầng 12A, Tòa nhà CMC, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy

    Thời gian làm việc: 09:00 – 17:00, Thứ Hai đến Thứ Sáu

    Thời gian để họ xử lý đơn xin thông thường là khoảng 14 ngày.

    Bước 6: Nộp Passport

    Sau khi lấy mẫu sinh trắc học, việc của bạn là chờ nhận thông báo yêu cầu mang passport đến VFS Canada, gửi lại đó để họ dán visa Canada lên Passport cảu bạn. Bạn in thư yêu cầu đó và cầm passport đi nộp visa.

    Nếu bạn muốn bưu điện gửi về địa chỉ của bạn thì mang theo 30$ (chỉ nhận tiền mặt bằng USD) để đóng tiền gửi thư bảo đảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Lưu Ý “sống Còn” Khi Xin Visa Du Lịch Canada
  • Form Điền Đơn Visa Du Lịch Canada Bằng Tiếng Việt
  • Tải Form Xin Visa, Brochure
  • Chuẩn Bị Hành Lý Đi Canada Cần Những Gì?
  • Chuẩn Bị Những Gì Khi Đi Du Lịch Canada
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Úc

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Lý Do Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Bị Từ Chối
  • Tập Huấn Về Phương Pháp Xác Định Đóng Góp Của Du Lịch Vào Gdp
  • Đóng Góp Khoảng 10% Vào Gdp, Ngành Du Lịch Cần Được Tập Trung Phục Hồi Phát Triển
  • Điện Thoại Đường Dây Nóng Sầm Sơn
  • Yêu Thương Một Thoáng Việt Nam
  • Đơn xin visa Úc (Form 1419) là một trong những loại đơn “khó nhằn” nhất trong các nước phát triển. Không chỉ vì form chỉ có tiếng Anh mà còn do độ dài và số lượng thông tin cần cung cấp quá nhiều và chi tiết. Nếu bạn lần đầu xin visa Úc tự túc sẽ mất khá nhiều thời gian trong bước chuẩn bị tưởng như đơn giản này. Để tránh những sai sót và tiết kiệm thời gian, mình sẽ hướng dẫn cách điền đơn xin visa Úc chi tiết ngay sau đây

    1. Kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc nộp trực tiếp tại VFS Úc
    2. Kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc online
    3. Chia sẻ kinh nghiệm xin visa thăm thân Úc
    4. Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc: dành cho trường hợp nộp trực tiếp, nộp online không cần
    5. Hướng dẫn điền tờ khai nhân thân: mọi loại visa Úc, nộp online, trực tiếp đều cần làm
    6. Dịch vụ làm visa Úc trọn gói: dành cho khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ

    Mẫu đơn giấy hay download trên mạng đều giống nhau về cách trình bày và chỉ có tiếng Anh. Nên mình khuyên các bạn nên khai đơn trên máy tính để dễ dàng chỉnh sửa khi có lỗi sai. Có 2 cách để lấy mẫu đơn visa:

    Lưu ý khi điền đơn:

    Trường hợp nộp hồ sơ visa Úc online thì không cần phải khai Form 1419. Khi đăng nhập vào hệ thống sẽ lần lượt để bạn trả lời các câu hỏi cũng tương tự như trên Form 1419.

    • Outside Australia: Từ ngoài nước Úc
    • In Australia: Đang ở Úc (gia hạn visa)

    Applicants outside Australia: Nếu tích chọn ô nộp hồ sơ từ ngoài nước Úc thì trả lời từ câu 2-4

    2. When do you wish to visit Australia? Thời gian bạn dự định đến Úc?

      Date from day/month/year to day/month/year: Từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm

    3. How long do you wish to stay in Australia? Dự định ở Úc trong bao lâu?

    4. Do you intend to enter Australia on more than one occasion? Bạn có ý định nhập cảnh Úc nhiều hơn 1 lần không?

    • No: Không. Trả lời tiếp câu 7
    • Yes: Có. Nếu chọn thì ghi chi tiết những lần nhập cảnh sau này vào ô bên dưới. Sau đó trả lời tiếp câu 7

    Applicants in Australia: Trường hợp đang nộp hồ sơ xin gia hạn visa tại Úc, trả lời câu 5-6

    5. Specify the date you wish to extend your stay to: Ghi chi tiết thời gian mà bạn muốn gia hạn visa

    6. Provide detailed reasons for requesting this further stay: Đưa ra nguyên nhân cho việc yêu cầu gia hạn visa

    Make sure your passport is valid for the period of stay you are applying for. Đảm bảo rằng hộ chiếu của bạn còn thời hạn đến ngày rời khỏi Úc

    • 7.1 Family name: Họ
    • 7.2 Given names: Tên
    • 7.3 Sex: Giới tính. Male: Nam. Female: Nữ
    • 7.4 Date of birth: Ngày sinh (ngày/tháng/năm)
    • 7.5 Passport number: Số hộ chiếu
    • 7.6 Country of passport: Quốc gia cấp hộ chiếu
    • 7.7 Nationality of passport holder: Quốc tịch của bạn
    • 7.8 Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu (ngày/tháng/năm)
    • 7.9 Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu (ngày/tháng/năm)
    • 7.10 Place of issue/ issuing authority: Nơi cấp hộ chiếu. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: “IMMIGRATION DEPARTMENT”

    8. Place of birth: Nơi sinh

    9. Relationship status: Tình trạng hôn nhân

    • No: Không có
    • Yes: Có. Nếu chọn thì ghi rõ những cái tên đó ở ô dưới

    11. Do you currently hold an Australian visa? Hiện bạn đang có visa Úc?

    • No: Không có
    • Yes: Có. Trường hợp hồ sơ visa được duyệt thì visa cũ của bạn sẽ hết giá trị

    12. Have you applied for a Parent (subclass 103) visa? Bạn có đang xin visa cho cha mẹ (diện 103) không?

    • No: Không
    • Yes: Có. Nếu chọn thì ghi ngày nộp đơn (ngày/tháng/năm)

    13. Do you currently hold, or have you applied for, an APEC Business Travel Card (ABTC)? Bạn có sỡ hữu hay đang xin cấp thẻ APEC không?

    • No: Không
    • Yes: Có. Nếu hồ sơ visa được duyệt thì visa Úc lien kết với thẻ APEC sẽ hết hiệu lực

    14. Are you a citizen of any other country? Bạn có mang quốc tịch nào khác không?

    • No: Không
    • Yes: Có. Liệt kê là nước nào ở dưới

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin.

    • Passport number: Số hộ chiếu.
    • Country of passport: Quốc gia cấp hộ chiếu

    16. Do you hold an identity card or identity number issued to you by your government (eg. National identity card) (if applicable)? Bạn có chứng minh thư hay số chứng minh được Chính phủ cấp không?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin.

    17. In what country are you currently located? Hiện bạn đang sống tại quốc gia nào?

    19. What is the purpose of your stay in your current location and what is your visa status? Lý do mà bạn đang sinh sống tại ở nơi hiện tại và tình trạng thị thực?

    Ví dụ: Bạn là người Việt Nam và hiển nhiên sinh sống ở Việt Nam thì cứ ghi do mình là công dân Việt Nam – “VIETNAMESE CITIZEN”

    20. Your current residential address: Địa chỉ nơi ở hiện tại của bạn

    • Postcode: Mã bưu điện
    • Country: Quốc gia
    • Nếu giống như địa chỉ nơi ở mà bạn khai ở câu 20 thì ghi “AS ABOVE”.
    • Nếu là một địa chỉ khác thì ghi rõ ra như ở câu 20

    22. Contact telephone numbers: Số điện thoại liên hệ

    23. Do you agree to the Department communicating with you by email and/or fax? Bạn có đồng ý nhận liên hệ qua email hay fax không? (Có thể bao gồm cả việc thông báo kết quả visa)

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, ghi rõ thông tin.

    • Email address: Địa chỉ email
    • Fax: Số fax (mã vùng quốc gia, mã vùng tỉnh/thành phố, dãy số)

    Part B – Family travelling to Australia with you

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin người thân

    Part C – Family NOT travelling to Australia with you

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin của người thân

    • Full name: Họ tên
    • Date of birth: Ngày sinh (ngày/tháng/năm)
    • Relationship to you: Mối quan hệ với bạn
    • Their address while you are in Australia: Địa chỉ

    Part D – Details of your visit to Australia

    • No: Không
    • Yes: Có. Đính kèm lịch trình cụ thể

    27. Do you have any relatives in Australia? Có họ hàng nào ở Úc không?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin họ hàng

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin sau

    Ví dụ: Bạn đi du lịch tự túc thì cứ trình bày là muốn khám phá vẻ đẹp, tham quan các địa danh nổi tiếng… Hoặc thăm thân thì ghi là thăm ai, lý do sang thăm. Ghi ngắn gọn thôi cũng được, miễn bạn nêu rõ được mục đích sang Úc.

    30. Do you intend to do a course of study while in Australia? Bạn có định tham gia khóa học nào khi ở Úc không?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin về khóa học

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin.

    • Country: Tên nước
    • Date from … to … (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)

    32. Do you intend to enter a hospital or health care facility (including nursing homes) while in Australia? Bạn có ý định chữa bệnh hay chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện/cơ sở y tế trong khi ở Úc không?

    33. Do you intend to work as, or study to be, a doctor, dentist, nurse or paramedic during your stay in Australia? Bạn có ý định làm việc hay học tập trở thành bác sĩ, nha sĩ, y tá hoặc nhân viên y tế trong khi ở Úc không?

    34. Have you: Bạn có:

    • ever had, or currently have, tuberculosis? từng hoặc đang bị bệnh lao
    • been in close contact with a family member that has active tuberculosis? có thân thiết với thành viên trong gia đình đang bị lao
    • ever had a chest x-ray which showed an abnormality? Chụp x quang ngực thấy có dấu hiệu bất thường.

    Chon No: Không hoặc Yes: Có. Nếu có ghi ra chi tiết thuộc trường hợp nào trong 3 trường hợp trên

    35. During your proposed visit to Australia, do you expect to incur medical costs, or require treatment or medical follow up for: Trong chuyến đi Úc, bạn có dự đinh chi trả hay yêu cầu điều trị cho các bệnh sau không:

    • blood disorder: rối loạn máu
    • cancer: ung thư
    • heart disease: bệnh tim
    • hepatitis B or C and/or liver disease: viêm gan B, C / các bệnh về gan
    • HIV Infection, including AIDS: nhiễm HIV/AIDS
    • kidney disease, including dialysis: bệnh về thận, chạy thận
    • mental illness: bệnh thần kinh
    • pgnancy: thai sản
    • respiratory disease that has required hospital admission or oxygen therapy: bệnh hô hấp cần nhập viện hoặc thở oxy
    • other? Bệnh khác. Chon No: Không, nếu bạn không có nhu cầu chữa những bệnh trên. Hoặc Yes: Có. Ghi rõ chi tiết bệnh gì

    36. Do you require assistance with mobility or care due to a medical condition? Bạn có cần hỗ trợ về di chuyển hoặc chăm sóc do tình trạng bệnh lý không?

    37. Have you undertaken a health examination for an Australian visa in the last 12 months? Bạn đã kiểm tra sức khỏe trong vòng 12 tháng gần đây để xin visa đi Úc chưa?

    Part F – Character details

    Have you ever: Bạn đã bao giờ

    Part G – Employment status

    Employed/self-employed: Công nhân viên/Làm việc tự do. Điền thêm thông tin: Retired: Nghỉ hưu. Cung cấp thêm:

      Year of retirement: Năm nghỉ hưu
  • Other: Khác. Ghi rõ chi tiết là công việc ở ô dưới
  • Unemployed: Thất nghiệp. Nếu chọn thì giải thích nguyên nhân thất nghiệp và ghi ra chi tiết công việc trước đó (nếu có)
    • been in Australia and not complied with visa conditions or departed Australia outside your authorised period of stay? Không tuân thủ điều kiện về visa hoặc ở Úc quá hạn visa?

    Chọn No: Không hoặc Yes: Có. Nếu chọn Yes, cung cấp thêm thông tin của người đó

    Có thể tích chọn nhiều ô, ví dụ bạn sang thăm người thân ở Úc và ở lại nhà họ thì tích chọn “Chỗ ở – Accommodation”, nếu người thân đó cũng bảo lãnh luôn tài chính cho bạn thì tích thêm ô “Financial”

    • No: Không. Bỏ qua câu 45-46, trả lời tiếp Part K
    • Yes: Có

    Part I – Previous applications

    • No: Không. Bỏ qua câu 46, trả lời tiếp Part K
    • Yes: Có

    42. Have you ever: Bạn có bao giờ

    Part J – Assistance with this form

    • Myself: Chính tôi
    • Authorised recipient: Người nhận được ủy quyền
    • Migration agent: Đại diện di cư
    • Exempt person: Người được miễn

    Mình khuyên các bạn cứ chọn “No” để khỏi phải khai thêm gì và trả lời tiếp ở Part K. Còn nếu chọn “Yes” thì cung cấp thêm thông tin sau & trả lời câu 44-46:

    44. Is the person an agent registered with the Office of the Migration Agents Registration Authority (Office of the MARA)? Người đó có phải thuộc đại lý đăng ký với Cơ quan Đăng ký Đại lý Di cư (Văn phòng của MARA) không?

    46. Did you pay the person/agent and/or give a gift for this assistance? Bạn có trả tiền / tặng gì cho họ để giúp bạn điền đơn này không?

    Part K – Options for receiving written communications

    48. IMPORTANT: You must refer to the Department’s website at chúng tôi to complete this part of your application. The website shows reference tables with the Visa Application Charges applicable to each visa subclass.

    Để biết chắc chắn mức phí chính xác phải nộp cho từng diện visa thì các bạn nên truy cập trang web của Chính phủ Úc tại link trên

    • Payment by – Chọn loại thẻ thanh toán: MasterCard/American Expss/Visa/Diners Club/JCB
    • Australian Dollars: Số tiền thanh toán (bằng AUD)
    • Credit card number: Số thẻ
    • Expiry date: Ngày hết hạn thẻ
    • Cardholder’s name: Tên chủ thẻ
    • Telephone number: Số điện thoại
    • Address: Địa chỉ
    • Signature of cardholder: Chữ ký của chủ thẻ

    Visa subclass you are applying for: Diện visa bạn đang xin. Nếu đi du lịch/thăm thân Úc ngắn hạn thì là Subclass 600, điền ” 600 ” vào ô trống

  • a certified copy of the identity page (showing photo and personal details) of a valid passport and other pages which provide evidence of travel to any other countries: Bản sao hộ chiếu có trang thông tin cá nhân, các trang dán visa, dấu xuất nhập cảnh
  • a recent passport photograph (not more than 6 months old) of yourself: Hộ chiếu gốc còn hạn trên trên 6 tháng
  • the Visa Application Charge (if applicable): biểu phí visa (nếu có)
  • a completed form 1257 Undertaking declaration, for applicants under 18 years of age, staying in Australia with someone other than a parent, legal guardian or relative (if applicable): Mẫu đơn 1257 (nếu có) trường hợp trẻ dưới 18 tuổi đi Úc cùng người khác không phải cha mẹ/người giám hộ hợp pháp
  • a completed form 1229 Consent: Mẫu đơn 1229 (nếu có) trường hợp trẻ dưới 18 tuổi đi Úc một mình hoặc cùng cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp
  • If you authorise another person to receive all written communications about your application with the Department…: Form 956/956A (nếu có)
  • evidence of access to funds to support your stay: hồ sơ chứng minh tài chính
  • evidence of your medical/travel insurance (if requested): bảo hiểm y tế/bảo hiểm du lịch (nếu được yêu cầu)
  • medical examination or tests (if requested): giấy kiểm tra sức khỏe (nếu được yêu cầu)
  • a letter from your employer confirming your leave: đơn xin nghỉ phép đi Úc
  • evidence of enrolment at school, college or university: xác nhận đăng ký học tại trường/đại học
  • If visiting a close family member in Australia (who is a citizen or permanent resident of Australia): a letter of invitation to visit: Thư mời nếu đi thăm thân
  • other information to show that you have an incentive and authority to return to your country of residence, such as property or other significant assets in your home country: Những giấy tờ khác (tài sản) chứng minh ràng buộc và sẽ quay về nước nhà sau chuyến đi Úc
  • Tổng các mức phí ở trên là bao nhiêu thì ghi lại ở ổ ” Total ” – Tổng tiền

    49. How will you pay your application charge? Chọn phương thức thanh toán

    Ở Việt Nam thì các bạn nộp hồ sơ visa giấy qua trung tâm VFS, họ nhận tiền mặt lẫn thanh toán bằng thẻ tín dụng. Trường hợp bạn trả tiền mặt khi tới nộp hồ sơ tại VFS thì bỏ qua mục này

    51. Biometrics declaration and consent: Ký tên và ghi ngày bạn điền đơn

    52. Declaration: Ký tên và ghi ngày bạn điền đơn

    Part O – Additional information

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Form 1419 Chi Tiết Năm 2022
  • Xin Visa Du Lịch Pháp Có Khó Không?
  • Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Không Cần Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Không?
  • Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Đăng Ký Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc
  • Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nộp Hồ Sơ Xin Visa Du Học F
  • Những Biểu Tượng Là Điểm Đến Du Lịch Hoa Kỳ Nổi Tiếng
  • Cẩm Nang Du Lịch Mỹ Từ A Đến Z, Chi Tiết Nhất
  • Làm Sao Để Đến Khu Du Lịch Kỳ Hoà Ở Quận 10 Bằng Xe Buýt?
  • Sinh Thái Nghỉ Dưỡng Kỳ Sơn Xanh
  • Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2022. Chỉ cần làm theo hướng dẫn chi tiết từng bước sau đây là bạn sẽ tự khai mẫu đơn DS 160 một cách dễ dàng mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.

    DS-160 là mẫu đơn xin thị thực ngắn hạn, phù hợp với những ai chỉ đi Mỹ thời gian ngắn để du lịch, công tác, hay thăm thân nhận. Không có ý định cư trú lâu dài tại Hoa Kỳ.

    Lý do thông tin trong điền đơn DS-160 rất quan trọng khi xin thị thực Mỹ?

    • Toàn bộ thông tin bạn khai trong DS 160 là căn cứ để Lãnh sự quán Hoa Kỳ xác thực các thông tin bạn cung cấp, đánh giá mức độ tin cậy và xét duyệt hồ sơ.
    • Kết quả visa phụ thuộc phần lớn vào những gì bạn khai trong mẫu đơn DS160 này.
    • Trong quá trình phỏng vấn, nhân viên lãnh sự quán Mỹ có thể so sánh những gì bạn nói và có trên tài liệu với những thông tin bạn đã cung cấp trong mẫu DS-160. Nếu có bất kỳ thông tin nào không khớp, gây nghi ngờ, bạn có thể được yêu cầu biện minh và nếu không biện minh thành công thì sẽ bị từ chối thị thực.

    Cập nhật cách điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ 2022

    Bước 1. Bắt đầu “Get Started”: 

    • Trong mục Select a location where you will be applying for this visa, bạn chọn nơi nộp đơn: VIETNAM, HANOI hoặc VIETNAM, HO CHI MINH CITY.
    • Nhập mã xác thực ở mục Enter the code as shown.
    • Upload ảnh 5×5 cm nền trắng mới chụp, ảnh này sẽ dùng để in visa khi bạn được duyệt, nên nhớ là hình mới chụp, chất lượng cao.
    • Chọn START AN APPLICATION để bắt đầu điền đơn.
    • Lưu lại và ghi nhớ số Application ID (ví dụ: AA00920BHX), câu hỏi bí mật Security Question, câu trả lời Answer.

    Bước 2. Khai thông tin cá nhân “Personal 1″

    • Surnames: khai Họ như trong hộ chiếu.
    • Given Names: Tên giống như trong hộ chiếu.
    • Full Name in Native Alphabet : họ tên Tiếng Việt đầy đủ có dấu giống như trong hộ chiếu.
    • Have you ever used other names: bạn có sử dụng một tên khác trước đây không? chọn Yes trả lời có, còn thì chọn No.
    • Do you have a telecode that repsents your name?: bạn có mã đại diện cho tên không? nên trả lời No.
    • Sex: giới tính chọn Female – nữ, Male – Nam.
    • Marital Status: tình trạng hôn nhân, lựa chọn một trong hộp option:
      • MARRIED: đã kết hôn.
      • COMMON LAW MARRIAGE: có hôn nhân nhưng không đăng ký.
      • CIVIL UNION/DOMESTIC PARTNERSHIP: hôn nhân có đăng ký kết hôn
      • SINGLE: độc thân.
      • WIDOWED: góa vợ hoặc chồng.
      • DIVORCED: ly hôn.
      • LEGALLY SEPARATED: ly thân.
      • OTHER: khác.
    • Date and Place of Birth: ngày và nơi sinh ra.
      • Date: ngày sinh.
      • City: thành phố nơi bạn sinh.
      • State: quận, huyện nơi sinh ra.
      • Country/Region: quốc gia bạn đã sinh ra.

    Bước 3. Khai thông tin trong “Personal 2″

    • Country/Region of Origin (Nationality): quốc gia gốc của bạn.
    • Do you hold or have you held any nationality other than the one indicated above on nationality? Bạn có quốc tịch nào khác nữa không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
    • Are you a permanent resident of a country/region other than your country/region of origin (nationality) indicated above? Bạn có thường trú ở quốc gia đã khai ở trên không? Chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
    • National Identification Number: số chứng minh thư.
    • U.S. Social Security Number: số an sinh xã hội Hoa Kỳ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền đúng.
    • U.S.Taxpayer ID Number: mã số thuế cá nhân ở Mỹ, bạn chọn “Does Not Apply”, nếu có thì bạn điền vào.

    Bước 4. Khai thông tin trong “Address and Phone”

    • Home Address
      • Street Address (dòng 1): nhập địa chỉ nhà của bạn.
      • Street Address (dòng 2): nhập địa chỉ nhà thứ 2.
      • City: nhập thành phố.
      • State/Province: nhập quận, huyện.
      • Postal Zone/Zip Code: mã bưu chính (để biết chính xác về mã bưu chính của từng địa phương tại Việt Nam, bạn vui lòng tra cứu tại http://mabuuchinh.vn/)
      • Country/Region: chọn quốc gia.
    • Mailing Address
      • Is your Mailing Address the same as your Home Address?: Địa chỉ nhận thư có giống như địa chỉ nhà không? Chọn Yes nếu giống, còn thì chọn No.
    • Phone
      • Primary Phone Number: nhập số di động của bạn mà khi cần Lãnh sự quán có thể liên lạc.
      • Secondary Phone Number: nhập một số điện thoại thứ 2 nơi Lãnh sự quán có thể liên lạc với bạn trong trường hợp không liên lạc được với bạn qua số di động trên.
      • Work Phone Number: nhập số điện thoại nơi làm việc mà Đại sứ quán có thể liên lạc trong trường hợp không thể liên hệ với bạn qua hai số trên.  Nếu bạn không có thì chọn “Does Not Apply”.
    • Email Address: nhập địa chỉ Email của bạn mà Đại sứ quán có thể gửi thư cho bạn.

    Bước 5. Khai thông tin về “Passport Infomation”

    • Passport/Travel Document Type: Loại hộ chiếu của bạn.
      • REGULAR: phổ thông.
      • OFFICIAL: hộ chiếu công vụ.
      • DIPLOMATIC: hộ chiếu ngoại giao.
      • OTHER: loại khác.
    • Passport/Travel Document Number: số hộ chiếu.
    • Passport Book Number: số sổ lưu hộ chiếu, nếu không biết bạn chọn “Does Not Apply
    • Country/Authority that Issued Passport/Travel Document: Đất nước/Chính phủ cấp hộ chiếu/Giấy thông hành.
    • Where was the Passport/Travel Document Issued?: hộ chiếu/giấy thông hành được cấp ở đâu.
    • City: nơi cấp hộ chiếu.
    • State/Province: quận, huyện.
    • Country/Region: Quốc gia cấp hộ chiếu.
    • Issuance Date: ngày phát hành.
    • Expiration Date: ngày hết hạn.
    • Have your ever lost a passport or had one stolen?: bạn có từng bị thất lạc hộ chiếu hoặc bị đánh cắp chưa? trả lời Yes nếu có hoặc No nếu không.

    Bước 6. Thông tin về chuyến đi “Travel”.

    • Purpose of Trip to the U.S. : mục đích chuyến đi tới Mỹ.
      • FOREIGN GOVERNMENT OFFICIAL (A): ngoại giao.
      • TEMP. BUSINESS PLEASURE VISITOR (B): công tác.
      • ALIEN IN TRANSIT (C): quá cảnh.
      • CNMI WORKER OR INVESTOR (CW/E2C): nhà đầu tư hoặc nhân công trên quần đảo CNMI.
      • CREWMEMBER (D): thủy thủ đoàn/thành viên tổ bay.
      • TREATY TRADER OR INVESTOR (E): thị thực đầu tư theo hiệp ước thương mại của các nước với Mỹ.
      • ACADEMIC OR LANGUAGE STUDENT (F) : thị thực sinh viên.
      • INTERNATIONAL ORGANIZATION REP./EMP. (G): thị thực của nhân sự của tổ chức quốc tế.
      • TEMPORARY WORKER (H): thị thực công nhân tạm thời.
      • FOREIGN MEDIA REPRESENTATIVE (I): thị thực cấp cho phóng viên thường trú.
      • EXCHANGE VISITOR (J): thị thực trao đổi khách mời.
      • FIANCÉ(E) OR SPOUCE OF U.S. CITIZEN (K): visa đính hôn qua Mỹ.
      • INTRACOMPANY TRANSFAREE (L): luân chuyển nhân lực của công ty đa quốc gia.
      • VOCATIONAL/NON-ACADEMIC STUDENT (M): visa du học hoặc học nghề trong thời gian ngắn hạn.
      • OTHER (N): loại khác.
      • NATO STAFF (NATO): thị thực thành viên của tổ chức NATO.
      • ALIEN WITH EXTRAORDINARY ABILITY (O): thị thực dành cho Nhân lực có khả năng đặc biệt.
      • INTERNATIONALLY RECOGNIZED ALIEN (P): thị thực dành cho thành viên các tập đoàn giải trí quốc tế.
      • CULTURAL EXCHANGE VISITOR (Q): visa cấp cho nhân lực trao đổi văn hóa quốc tế.
      • RELIGIOUS WORKER (R): thị thực cấp cho người tham gia tôn giáo.
      • INFORMANT OR WITNESS (S): thị thực cấp cho nhân chứng.
      • VICTIM OF TRAFFICKING (T): thị thực cấp cho nạn nhân của nạn buôn người.
      • NAFTA PROFESSIONAL (TD/TN): cấp cho nhân viên chuyên môn của NAFTA.
      • VICTIM OF CRIMINAL ACTIVITY (U): cấp cho nạn nhân của hoạt động tội phạm.
      • PAROLE BENEFICIARY (PARCIS).
    • Specify: chỉ định loại visa, khuyến khích bạn chọn “BUSINESS & TOURISM (TEMPORARY VISITOR) (B1/B2)”, du lịch kết hợp công tác. thay vì chọn riêng chỉ công tác B1 (Business), chỉ du lịch B2 (Tourism). Do thời hạn visa Mỹ dài nên bạn không biết lúc nào mình muốn đi du lịch hay công tác.
    • Have you made specific travel plans: bạn đã lên kế hoạch cho chuyến đi chưa? Chọn No hoặc Yes nếu bạn đã mua vé máy bay và khách sạn.
      • Intended Date of Arrival: ngày dự định đến Hoa Kỳ.
      • Intended Length of Stay in the U.S.: số ngày sẽ ở Mỹ
      • Address Where You Will Stay in the U.S.: địa chỉ nơi bạn dự định ở Mỹ.
        • Street Address (Line 1): địa chỉ thứ nhất ở Mỹ.
        • Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ thứ 2 ở Mỹ.
        • City: Thành phố của Mỹ.
        • State: Bang/Quận của Mỹ.
        • Zip Code (if known): mã zipcode.
    • Person/Entity Paying for Your Trip: người trả tiền cho chuyến đi.
      • SELF: bản thân.
      • OTHER PERSON: người khác.
      • OTHER COMPANY/ORGANIZATION: tổ chức hoặc công ty đứng ra chi trả. Nếu có thì bạn khai thông tin tổ chức chi trả cho chuyến đi.

    Bước 7. Khai thông tin người đồng hành cùng bạn tới Mỹ “Travel Companions”

    • Persons traveling with you: người đi cùng bạn. 
      • Are there other persons traveling with you? Bạn có đi cùng ai không? Trả lời chọn Yes nếu có và cung cấp thông tin, chọn No nếu bạn đi một mình.
        • Are you traveling as part of a group or organization? Nếu bạn xin visa vào Mỹ với một nhóm thì chọn Yes, còn thì chọn No.
        • Surnames of Person Traveling With You: họ của người đi cùng bạn.
        • Given Names of Person Traveling With You: Tên của người đi cùng bạn.
        • Relationship with Person: mối quan hệ với người đó.
        • Add Another: khai báo thêm người khác.

    Bước 8. Khai thông tin chuyến du lịch tới Mỹ trước đây.

    • Have you ever been in the U.S.? Trả lời No nếu bạn chưa từng đi Mỹ, trả lời Yes nếu bạn đã từng vào Mỹ trước đây.
      • Date Arrived: ngày nhập cảnh.
      • Length of Stay: số ngày bạn đã ở Mỹ.
      • Add Another: khai thêm lần tới Mỹ tiếp theo, bạn có tối đa 5 lần khai đã vào Mỹ trước đây.
      • Do you or did you ever hold a U.S. Driver’s License? Bạn có Giấy phép lái xe của Mỹ không? Trả lời No nếu không có và trả lại Yes nếu bạn đã có.
        • Driver’s License Number: số Giấy phép lái xe.
        • State of Driver’s License: Bang đã cấp giấy phép.
        • Add Another: thêm khai báo nếu bạn có nhiều hơn 1 giấy phép lái xe.
    • Have you ever been issued a U.S. Visa? Bạn đã từng được cấp visa Hoa Kỳ chưa?: chọn No nếu chưa được cấp bao giờ, chọn Yes nếu đã được cấp và điền thông tin thị thực bên dưới.
      • Date Last Visa was Issued: ngày cấp.
      • Visa Number: số visa Mỹ được cấp.
      • Are you applying for the same type of visa? Bạn có xin visa cùng loại không? Nếu có chọn Yes và Chọn  B1/B2, còn thì chọn No.
      • Are you applying in the same country or location where the visa above was issued, and is this country or location your place of principal of residence? Bạn có xin visa ở cùng một đất nước hoặc nơi visa trước đây được cấp? Chọn Yes nếu nộp đơn ở cùng nơi đã xin visa Mỹ trước đây và cũng là quốc gia cư trú hiện tại của bạn, còn thì chọn No.
      • Have you been ten-printed? bạn đã được lấy dấu vân tay trước đây? Chọn Yes nếu có mà chọn No nếu chưa được lấy.
      • Has your U.S. Visa ever been lost or stolen? Visa Mỹ của bạn đã từng bị mất hoặc bị đánh cắp không? chọn Yes nếu có, chọn No nếu không.
      • Has your U.S. Visa ever been cancelled or revoked? Visa cũ của bạn có bị đánh dấu Cancelled hay Revoked không? chọn Yes nếu có, còn thì chọn No.
      • Explain: cung cấp chi tiết về sự việc bị từ chối visa hoặc từ chối nhập cảnh.
    • Has anyone ever filed an immigrant petition on your behalf with the United States Citizenship and Immigration Services? Có người nào đã từng thay mặt bạn nộp đơn xin di dân cho Dịch vụ Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ? Chọn No nếu không có, chọn Yes khi bạn có đơn xin nhập cư I-140 đã được phê duyệt.
    • Explain: giải thích, cung cấp thông tin về I-140 đã có.

    • Contact Person or Organization in the United States: Người hoặc tổ chức ở Hoa Kỳ có thể kết nối.
        • Surnames: họ của người đó.
        • Given Names: tên
      • Organization Name: tên của tổ chức bạn biết và sẽ tới thăm ở Hoa Kỳ, nếu bạn không thăm bất kỳ ai, bạn nhập tên khách sạn hoặc check “Do Not Know”.
    • Relationship to You: nhập mối quan hệ với người có liên hệ với bạn tại Mỹ.
      • SPOUSE: vợ hoặc chồng.
      • FRIEND: bạn bè.
      • BUSINESS ASSOCIATE: đối tác kinh doanh.
      • EMPLOYER: công nhân.
      • SCHOOL OFFICIAL: văn phòng trường.
    • Address and Phone Number of Point of Contact: địa chỉ và số điện thoại có thể liên hệ với người hoặc tổ chức tại Mỹ.
      • U.S. Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.
      • U.S. Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.
      • City: tên thành phố.
      • State: Bang.
      • Zip Code (if known): Mã Zip code. (có thể không điền nếu không biết).
      • Phone Number: số điện thoại.
      • Email Address: địa chỉ email.

    Bước 10. Nhập thông tin về gia đình “Family”.

    • Father’s Full Name and Date of Birth:
      • Surnames: điền họ của bố, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
      • Given Names: tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
      • Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
      • Is your father in the U.S.? Bố bạn có ở Mỹ không? nếu có bạn chọn Yes và điền các thông tin bên dưới, nếu không biết bạn chọn No.
    • Mother’s Full Name and Date of Birth.
      • Surnames: điền họ của mẹ, nếu không biết thì chọn “Do Not Know”.
      • Given Names: điền tên của mẹ, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
      • Date of Birth: ngày sinh, nếu không biết bạn chọn “Do Not Know”.
      • Is your mother in the U.S.? mẹ bạn có ở Mỹ không? nếu có chọn Yes và điền thông tin chi tiết bên dưới, còn thì chọn No.
    • Do you have any immediate relatives, not including parents, in the United States? Bạn có bất kỳ người thân ngay lập tức nào, không bao gồm cả bố mẹ đang ở Mỹ không? Chọn No nếu không có, còn thì bạn chọn “Yes” nếu có các mối quan hệ ngay lập tức như vợ, chồng, con, anh chị em, họ hàng ở Mỹ và điền thông tin chi tiết xuống bên dưới.
    • Do you have any other relatives in the United States? Bạn có bất kỳ người thân nào khác ở Mỹ không? bao gồm anh, chị, ông bà, cô, dì, chú, bác,.. Nếu có chọn Yes và điền thông tin bên dưới, nếu không có thì chọn No.

    Bước 11. Nhập thông tin về người phối ngẫu (vợ hoặc chồng) “Family”.

    • Spouse’s Full Name and Date of Birth: tên của vợ hoặc chồng và ngày sinh.
      • Spouse’s Surnames: họ.
      • Spouse’s Given Names: tên.
      • Spouse’s Date of Birth: ngày sinh.
      • Spouse’s Country/Region of Origin (Nationality): quốc tịch của vợ hoặc chồng.
      • Spouse’s Place of Birth: nơi sinh.
        • City: thành phố nơi sinh ra.
        • Country/Region: quốc gia nơi vợ hoặc chồng sinh ra.
    • Spouse’s Address: chọn địa chỉ của vợ hoặc chồng trong hộp chọn dưới.
      • SAME AS HOME ADDRESS: cùng địa chỉ nhà với bạn.
      • SAME AS MAILING ADDRESS: cùng địa chỉ hòm thư bưu điện với bạn.
      • SAME AS U.S. CONTACT ADDRESS: cùng địa chỉ kết nối ở Mỹ.
      • DO NOT KNOW: không biết.
      • OTHER (SPECIFY ADDRESS): khác.

    Lưu ý: mục này chỉ hiện ra khi bạn chọn Tình trạng hôn nhân ở trên là Marriaged (đã kết hôn).

    Bước 12. Nhập thông tin về “Work / Education / Training”

    • Primary Occupation: nghề nghiệp chính, chọn nghề nghiệp chính từ các tùy chọn:
      • AGRICULTURE: nông nghiệp.
      • ARTIST/PERFORMER: nghệ sĩ, biểu diễn.
      • BUSINESS: doanh nhân.
      • COMMUNICATIONS: giao tiếp.
      • COMPUTER SCIENCE: kỹ sư máy tính.
      • CULINARY/FOOD SERVICES: dịch vụ thực phẩm.
      • EDUCATION: giáo dục.
      • ENGINEERING: kỹ thuật.
      • GOVERNMENT: cán bộ nhà nước.
      • HOMEMAKER: người nội trợ.
      • LEGAL PROFESSION: nghề luật.
      • MEDICAL/HEALTH: y tế, sức khỏe.
      • MILITARY: quân đội.
      • NATURAL SCIENCE: khoa học tự nhiên.
      • NOT EMPLOYED: không có công việc.
      • PHYSICAL SCIENCES: khoa học vật lý.
      • RELIGIOUS VACATION: tôn giáo, chư tăng, ni, nhà tu,..
      • RESEARCH: nghiên cứu.
      • RETIRED: sống ẩn dật.
      • SOCIAL SERVICES: ngành dịch vụ xã hội.
      • STUDENT: sinh viên.
      • OTHER: khác.
    • Present Employer or School Name: tên công ty hoặc trường học nơi bạn đang công tác.
      • Present employer or school address: địa chỉ.
      • Street Address (Line 1): dòng địa chỉ 1.
      • Street Address (Line 2) *Optional: dòng địa chỉ 2.
      • City: thành phố.
      • State/Province: Bang.
      • Postal Zone/Zip Code: mã khu vực.
      • Phone Number: số điện thoại.
      • Country/Region: quốc gia.
      • Start Date: ngày bắt đầu làm việc hoặc học tập.
      • Monthly Income in Local Currency (if employed): thu nhập hàng tháng hiện tại với nghề nghiệp của bạn, chọn “Does Not Apply” nếu bạn là sinh viên hoặc sống ẩn dật.
      • Briefly describe your duties: mô tả ngắn gọn về công việc của bạn.

    Bước 13. Nhập thông tin về nơi làm việc trước đây “Previous”.

    • Were you pviously employed?: (bạn có từng làm ở đâu trước đây không? Chọn No nếu không có, chọn Yes nếu có và điền vào thông tin chi tiết bên dưới.)
      • Employer Name: tên công ty cũ.
      • Employer Street Address (Line1): địa chỉ dòng 1.
      • Employer Street Address (Line 2) *Optional: địa chỉ dòng 2.
      • City: thành phố.
      • State/Province: Bang, quận.
      • Postal Zone/Zip Code: Mã bưu chính.
      • Country/Region: Quốc gia, khu vực.
    • Have you attended any educational institutions at a secondary level or above? (Bạn có từng tham dự khóa học nào cao hơn trung học không? Nếu có thì chọn Yes và điền thông tin bên dưới, còn thì chọn No).
      • Name of Institution: tên Trường.
      • Street Address (Line 1): Địa chỉ dòng 1.
      • Street Address (Line 2) *Optional: Địa chỉ dòng 2.
      • City: thành phố.
      • State/Province: Bang, quận.
      • Postal Zone/Zip Code: mã thành phố. Ví dụ Hà Nội: 100000
      • Country/Region: quốc gia.
      • Course of Study: tên khóa học.
      • Date of Attendance From: ngày bắt đầu học.
      • Date of Attendance To: ngày kết thúc học.
      • Add Another: Nhấn nút này nếu bạn có thêm bằng cấp ở các trường khác đã học.

    Bước 14. Trả lời câu hỏi trong phần “Security and Background“.

    Tiến hành trả lời các câu hỏi an ninh và ngoài lề: trong phần này bạn chọn No tất.

    • Điền “Security and Background: Part 1”: chủ yếu hỏi xem bạn có bị bệnh truyền nhiễm, rối loạn tâm thần, bị nghiện ma túy chất gây nghiện khác.
    • Điền “Security and Background: Part 5”: chủ yếu hỏi về bạn đã từng từ bỏ quyền nuôi con của công dân Mỹ bên ngoài Mỹ chưa, bạn đã từng ở Hoa kỳ và phạm tội chốn thuế, từ bỏ quốc tịch Hoa Kỳ do vi phạm pháp luật, vi phạm các quyền công dân khác.

    Bước 15. Chèn ảnh thẻ “Upload photo”.

    • Yêu cầu về ảnh: file mềm, định dạng jpeg, kích thước 5×5 cm, lộ rõ khuôn mặt và hai tai, nếu để tóc dài buông xõa cần vén tóc để lộ tai. Không đeo kính.
    • Nếu ảnh chưa đạt yêu cầu về kích thước, bạn có thể sửa trực tiếp trên form DS160 bằng cách nhấn vào nút Photo Cropping Tool.
    • Ảnh sau khi bạn tải lên sẽ được kiểm tra. Nếu được thì trong phần Confirm hình ảnh xác nhận, bạn sẽ thấy bản xem trước của ảnh đã tải lên. Nếu bạn hài lòng với bức ảnh của mình, hãy nhấp vào Next:REVIEW. Nếu không, hãy nhấp vào “Chose a Different Photo” để tải lên một ảnh khác.

    Bước 2. Xem lại toàn bộ thông tin và sửa nếu cần “REVIEW”.

    • Trong phần này, bạn xem lại toàn bộ thông tin đã kê khai DS-160 trước khi nhấn nút Sign & Submit Application để gửi hồ sơ đi.
      • Thông tin trong phần “Personal/Address/Phone/Passport”.
        • Personal Information: nếu sai cần sửa bạn chọn “Edit Personal Information”.
        • Address and Phone Information: nếu cần sửa bạn chọn “Edit Address and Phone Information”.
        • Passport/Travel Document Information: cần sửa thông tin bạn chọn: “Edit Passport/Travel Document Information”. 
      • Thông tin trong phần “Travel”.
      • Xem lại thông tin trong “U.S. Contact”.
        • U.S. Point of Contact Information: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit U.S. Point of Contact Information” để sửa.
      • Xem lại thông tin trong “Family”.
        • “Family Information”: nếu thấy bất kỳ lỗi sai nào bạn hãy nhấn vào “Edit Family Information” để sửa.
      • Xem lại thông tin trong “Work/Education/Training”.
      • Xem lại thông tin phần “Security and Background”.
        • Có 5 phần, nếu có khai sai thông tin cần sửa bạn nhấn vào nút “Edit part 1 hoặc Edit part 2/3/4/5“.
      • Xem lại thông tin phần “Location”.
    • In Confirmation, trang xác nhận bạn nhớ in làm 2 bản, 1 bản được kèm theo đi đóng phí tại Bưu cục nơi bạn cư trú, ở tỉnh nào cũng có. 1 bản bạn cầm theo khi đi phỏng vấn.

    Cần tư vấn và hướng dẫn điền đơn DS 160 xin visa B1, B2 du lịch Mỹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khách Sạn Kỳ Hòa Tp Hồ Chí Minh
  • Du Lịch Mỹ – Bờ Đông Hoa Kỳ
  • Du Lịch Hoa Kỳ, Tour Du Lịch Hoa Kỳ, Du Lịch Mỹ, Tour Du Lịch Mỹ, Du Lịch Bờ Đông Hoa Kỳ, Tour Du Lịch Bờ Đông Hoa Kỳ, Du Lịch Bờ Tây Hoa Kỳ, Tour Du Lịch Bờ Tây Hoa Kỳ, Du Lịch Hawaii, Du Lịch Bắc Mỹ
  • Giá Thuê Xe 7 Chỗ Đi Hà Tiên Tại Tphcm
  • Thuê Xe Hà Tiên Sài Gòn Xe 1 Chiều Giá Rẻ Nhất. Đón Tận Nơi
  • Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Đăng Ký Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Không Cần Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Không?
  • Xin Visa Du Lịch Pháp Có Khó Không?
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Form 1419 Chi Tiết Năm 2022
  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Úc
  • Có 2 mẫu đơn xin cấp Visa Hàn Quốc được sử dụng phổ biến:

    – Mẫu song ngữ Việt – Hàn: được cấp miễn phí tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán.

    1.2 Bỏ qua

    1.3 Sex: Giới tính. Nam chọn Male, Nữ chọn Female

    1.4 Date of Birth: Ngày sinh. Ghi theo thứ tự yyyy/mm/dd (năm/tháng/ngày)

    1.5 Nationality: quốc tịch.

    1.6 Country of Birth: quốc gia nơi sinh ra

    1.7 National Identity No.: số chứng minh nhân dân

    1.8 Have you ever used any other names to enter or depart Korea? Bạn đã từng dùng bất cứ tên nào khác để nhập cảnh Hàn Quốc chưa? Không chọn “No”, có chọn “Yes” và ghi rõ tên đó ra bên dưới.

    1.9 Are you a citizen of more than one country? Có phải là công dân đa quốc tịch không? Không có chọn “No”. Có từ 2 quốc tịch trở lên, chọn “Yes” và liệt kê những nước mình có quốc tịch bên dưới.

    Phần “FOR OFFICIAL USE ONLY”: không điền phần này.

    2.2 Passport No. : Số hộ chiếu

    2.3 Country of Passport: Quốc gia cấp hộ chiếu

    2.4 Place of issue: nơi cấp hộ chiếu. Phòng quản lý xuất nhập cảnh điền IMMIGRATION DEPARTMENT

    2.5 Date of Issue: ngày cấp hộ chiếu theo định dạng dd/mm/yyyy (ngày/tháng/năm)

    2.6 Date of Expiry: ngày hết hạn hộ chiếu theo định dạng dd/mm/yyyy (ngày/tháng/năm)

    2.7 Do you have any valid passport? Có hộ chiếu nào khác không? (những hộ chiếu hợp pháp, không tính hộ chiếu cũ hết hạn,…). Không có chọn “No”. Nếu có thì chọn “Yes” và cung cấp thông tin: loại hộ chiếu, số, quốc gia cấp, ngày hết hạn.

    3.2 Current Residental Address: địa chỉ hiện tại nếu khác địa chỉ thường trú

    3.3 Cell Phone No.: số điện thoại di động

    3.4 Telephone No.: số điện thoại cố định. Có thể điền giống số điện thoại di động

    3.5 Email: địa chỉ email

    3.6 Emergency Contact Information: Thông tin người liên hệ thay thế

    • Married: đã kết hôn
    • Divorced: ly hôn
    • Never married: chưa từng kết hôn

    4.2 If “married” please provide details of you spouse: nếu đã kết hôn vui lòng cung cấp thông tin người hôn phối

    • a) Family name: họ
    • b) Given names: tên đệm và tên
    • c) Date of Birth: Ngày sinh ghi theo định dạng yyyy/mm/dd
    • d) Nationality: quốc tịch
    • e) Residential Address: địa chỉ cư trú
    • f) Contact No.: số điện thoại

    5.2 Name of School: TÊN TRƯỜNG

    5.3 Location of School: ĐỊA CHỈ TRƯỜNG

    • Entrepneur: Doanh nhân
    • Self-Employed: Tự kinh doanh
    • Employed: Cán bộ, Nhân viên
    • Civil Servant: Công chức
    • Student: Học sinh, Sinh viên
    • Retired: Nghỉ hưu
    • Unemployed: Không đi làm, thất nghiệp
    • Other: Khác. Nếu công việc hiện tại của bạn không nằm trong bất cứ mục nào ở trên thì tích vào đây, vào cung cấp thông tin chi tiết ở hàng dưới trong ngoặc đơn ( )

    6.2 Employment Details

    • Tourism/Transit: Du lịch/Quá cảnh
    • Meeting, Conference: Dự hội nghị, hội thảo
    • Medical Tourism: Điều trị y tế
    • Business Trip: Đi công tác
    • Study/Training: Du học/Đào tạo
    • Work: Lao động
    • Trade/Investment/Intra-Corporate Transferee: Thương mại/Đầu tư/Chuyển nhượng
    • Visiting Family/Relatives/Friends: Thăm người thân/bạn bè
    • Marriage Migrant: Nhập cư hôn nhân
    • Diplomatic/Official: Chính trị/Ngoại giao
    • Other: Khác. Nếu mục đích bạn đến Hàn Quốc không giống với những mục trên thì tích vào và cung cấp thông tin vào hàng dưới trong dấu ngoặc đơn.

    7.2 Intended Period of Stay: Thời gian dự kiến ở Hàn Quốc

    Ví dụ bạn đi du lịch 7 ngày thì điền “7 DAYS”

    7.3 Intented Date of Entry: Ngày dự định nhập cảnh Hàn Quốc

    7.4 Address in Korea: Địa chỉ khi ở Hàn Quốc – Điền (tên) địa chỉ khách sạn mà du khách sẽ ở khi đến Hàn Quốc du lịch.

    7.5 Contact No. in Korea: Số liên lạc ở Hàn Quốc – Có thể điền số điện thoại của khách sạn bạn ở vào đây.

    7.6 Have you travelled to Korea in the last 5 years? Đã từng đến Hàn trong 5 năm gần đây không?

    • Nếu chưa đi Hàn bao giờ, chọn “No”
    • Nếu từng đến Hàn, chọn “Yes”, điền số lần đến (đi 1 lần là 1 time), mục đích lần đến Hàn Quốc gần nhất (ví dụ: du lịch là tourism)

    – Nếu chưa đi nước nào khác (ngoại trừ Hàn Quốc) trong 5 năm trở lại đây, chọn “No”.

    – Nếu có đi, chọn “Yes”; Liệt kê những nước đã đi, ngoại trừ Hàn Quốc, trong 5 năm trở lại đây:

    • Name of country: Tên nước
    • Purpose of Visit: Mục đích chuyến đi
    • Period of Stay: Khoảng thời gian đi

    7.8 Are you travelling to Korea with any family member? Có đi Hàn Quốc cùng thành viên gia đình nào không? (cha mẹ/ anh chị em ruột)

    – Nếu có chọn “Yes”, điền thông tin người đó:

    – Nếu không có chọn “No”.

    • a) Name of your visa sponsor: Tên
    • b) Date of Birth/Business Registration No.: Ngày sinh/Số đăng ký kinh doanh (nếu người bảo lãnh là cty/tổ chức)
    • c) Relationship to you: Mối quan hệ
    • d) Address: Địa chỉ
    • e) Phone No.: Điện thoại

    Nếu đi tự túc, chọn “No”, sang tiếp mục 9

    9.2 Who will pay for your travel-related expenses? Ai sẽ chi trả chi phí du lịch cho bạn?

    Nếu bạn tự chi trả cho chuyến đi, có thể điền tương tự ví dụ sau:

    – Nên chọn “No”: tức form này bạn tự điền thì không cần điền ô thông tin ở dưới.

    – Chọn “Yes” thì cung cấp thông tin người giúp bạn điền form:

    SIGNATURE OF APPLICANT: Chữ ký của bạn, nếu bạn dưới 17 tuổi thì thay bằng chữ ký của cha mẹ hoặc người bảo hộ.

    III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

    – Khi điền đơn cần viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn.

    – Có thể dùng bản viết tay hoặc đánh máy đều được.

    – Mọi thông tin bạn khai trong tờ đơn đều phải viết chữ in hoa.

    IV. HOÀN TẤT VIỆC ĐIỀN ĐƠN

    Sau khi đã điền đầy đủ và dò lại chính xác các thông tin, bạn dán ảnh 3.5×4.5 vào ô dán ảnh ở trang 1, mục 1 “Personal Details”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Và Cách Điền Chỉ Trong 5 Phút!
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Để Làm Visa Đi Du Lịch
  • Xin Tư Vấn Kinh Nghiệm Về Visa Đi Du Lịch Úc Ngắn Hạn Cho Người Chưa Có Gia Đình?
  • Giải Mã Những Lý Do Phỏng Vấn Xin Visa Du Lịch Úc Thất Bại?
  • Hồ Sơ Xin Visa Đi Úc Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Nhật Bản Để Du Lịch Tự Túc Chỉ Trong Vài Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Khai Form Xin Visa Nhật Bản Chi Tiết Nhất
  • Cách Xin Visa Du Lịch Úc Tự Túc Online Cập Nhật 15/07/2019
  • Quảng Bá Du Lịch: Bước Đi Dài Để Nâng Tầm Du Lịch Việt
  • Các Cách Tiết Kiệm Tiền Khi Đi Du Lịch Một Mình
  • Hướng Dẫn Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Tự Túc Từ A
  • À, tự nhiên một ngày đẹp trời chợt nhớ đến một vấn đề là nên viết một bài hướng dẫn điền đơn xin visa Nhật Bản cho mấy bạn đi du lịch tự túc.

    Các bạn có thể tham khảo trọn bộ hồ sơ xin visa Nhật Bản để biết mình cần chuẩn bị những gì.

    Tất cả các giấy tờ trong đó hầu như là chỉ cần ”đi xin” công ty và ngân hàng là được, chỉ có mỗi cái tờ đơn là bạn phải tự điền thôi.

    Thế nên, tui sẽ hướng dẫn điền đơn xin visa Nhật Bản chi tiết nhất trong bài viết này. Chỉ mỗi tờ đơn này mà thôi.

      Điền đơn trực tiếp rồi in ra luôn. Tuy nhiên, file PDF này không lưu những gì bạn đã điền, nên bạn chỉ có thể điền rồi in ngay lập tức. Tránh trường hợp các bạn điền xong lưu lại thì cũng mất luôn dữ liệu, rất mất thời gian để điền lại.
      In tờ đơn theo mẫu của lãnh sự quán, sau đó viết tay. Cách này thì khá tiện cho những bạn nào không có nhiều thời gian mày mò trên máy tính.

    Mẫu đơn xin cấp visa Nhật Bản chỉ gồm 2 trang. Rất dễ điền, thế nên các bạn vui lòng không bỏ sót mục nào cần thiết.

    Bài hướng dẫn điền đơn xin visa Nhật Bản này sẽ nói chi tiết về 2 trang. Đây là trang 1 của tờ đơn.

    Surname (as shown in passport): Họ ( điền như trong hộ chiếu).

    Given and middle names (as shown in passport) : Tên và tên lót ( điền như trong hộ chiếu).

    Other names (including any other names you are or have been known by): Nếu bạn nào còn có tên nào khác thì điền vào, không có thì có thể bỏ trống.

    Date of birth: Ngày tháng năm sinh.

    Place of birth: Nơi sinh.

    Marital status: Tình trạng hôn nhân .

    Nationality or citizenship: Quốc tịch.

    Former and/or other nationalities or citizenships : Nếu bạn nào có quốc tịch khác thì điền thêm vào, nếu không có quốc tịch khác thì bỏ trống.

    ID No. issued to you by your government : Điền số chứng minh nhân dân.

    Passport type: Loại hộ chiếu, mục này các bạn đánh dấu là Ordinary ( tức là hộ chiếu phổ thông).

    Passport No.: Điền số hộ chiếu.

    Place of issue: Nơi phát hành hộ chiếu.

    Date of issue: Ngày phát hành hộ chiếu.

    Issuing authority: Cơ quan phát hành. Mục này bạn điền là IMMIGRATION DEPARTMENT ( tức là cục quản lý xuất nhập cảnh).

    Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu.

    Intended length of stay in Japan: Số ngày dự định ở tại Nhật Bản.

    Date of arrival in Japan: Ngày đến Nhật Bản.

    Name of ship or airline: Tên của hãng hàng không bay đến Nhật mà bạn chọn.

    Names and addresses of hotels or persons with whom applicant intends to stay: Điền tên thông tin khách sạn đầy đủ.

    Dates and duration of pvious stays in Japan: Ngày và thời gian đã từng ở Nhật. Bạn nào đã từng đi Nhật rồi thì điền thời gian gần nhất. Còn nếu ai chưa đi thì điền” NO”.

    Your current residential address (if you have more than one address, please list them all): Địa chỉ cư trú hiện tại của bạn.

    Current profession or occupation and position: Chức vụ hiện tại của bạn.

    Name and address of employer: Thông tin tên cơ quan nơi bạn làm việc.

    Đây là trang thứ 2 của tờ đơn, trang này cũng không cần điền nhiều trừ trường hợp bạn nào có người bảo lãnh, hoặc người mời ở Nhật Bản. Vui lòng xem hướng dẫn điền đơn xin visa Nhật Bản ở hình dưới.

    Guarantor or reference in Japan(Please provide details of the guarantor or the person to be visited in Japan) : Thông tin của người bảo lãnh bạn ở bên Nhật ( trường hợp này dành cho bạn nào có họ hàng đang sinh sống tại Nhật, là người bảo lãnh bạn qua thăm. Ai không có thì để trống).

    Relationship to applicant: mối quan hệ với người làm đơn xin visa Nhật Bản.

    Profession or occupation and position: Nghề nghiệp và chức vụ của người bảo lãnh ( người mời).

    Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng cư trú của người bảo lãnh, người mời.

    Remarks/Special circumstances, if any: Trường hợp đặc biệt, nếu cần diễn giãi gì thêm thì ghi ra, không có thì để trống.

    If you answered “Yes” to any of the above questions, please provide relevant details: Trừ trường hợp bạn nào có chọn YES thì vui lòng giải thích rõ ràng tại sao lại như vậy.

    Date of Application: Ngày làm đơn.

    Signature of applicant: Ký và ghi rõ họ tên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Vòng Quanh Thế Giới
  • Hướng Dẫn Đi Du Lịch Hàn Quốc Tự Túc Tiết Kiệm
  • Cách Đi Du Lịch Tiết Kiệm
  • Hướng Dẫn Đi Du Lịch Tam Đảo
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Tam Đảo Từ A
  • Cách Xin Visa Du Lịch Nhật Bản 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Xin Visa Pháp Du Lịch & Công Tác Pháp 2022 Trọn Gói, Đảm Bảo!
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Hồ Sơ Xin Visa Du Lịch Pháp Cho Người Mới
  • {Bật Mí} Kinh Nghiệm Xin Visa Pháp Đầy Đủ Nhất Chắc Chắn Bạn Chưa Biết
  • Du Lịch Singapore Có Cần Visa? Cách Xin Visa Du Lịch Singapore Chi Tiết
  • Làm Visa Singapore, Xin Visa Singapore
    • Xin visa Nhật Bản người xin visa có cần nộp trực tiếp không?

    Nếu bạn nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán Nhật Bản thì người xin visa cần trực tiếp đến nộp hồ sơ, trừ trường hợp:

    – Trẻ em dưới 16 tuổi, cha mẹ nộp thay.

    – Người già trên 60 tuổi, con cái nộp thay.

    – Người có trở ngại về thân thể, cha mẹ, con cái nộp thay.

    – Người đã từng đi Nhật trong 3 năm trở lại đây

    Khi nộp họ bạn cần bổ sung thêm giấy chứng minh quan hệ: chứng minh thư, giấy khai sinh và sổ hộ khẩu

    Đi đến lượt của bạn, các nhân viên cơ quan lãnh sự sẽ kiểm tra toàn bộ hồ sơ. Các câu hỏi phỏng vấn thông thường để xác minh hồ sơ như sau:

    – Có biết tiếng Anh/tiếng Nhật không

    – Đi một mình hay đi với ai. Đi với bạn bè thì người đó là ai, tên gì, đã có visa chưa

    – Đang làm gì, chức vụ gì, chỗ làm việc

    – Dự định đi khi nào, đi bao lâu, lịch trình thế nào, ở đâu

    – Chi phí dự kiến hết bao nhiêu

    Do hiện nay số lượng khách trốn lại Nhật Bản sau khi sang đó theo diện du lịch rất lớn, nên chính phủ Nhật Bản thắt chặt vấn đề cấp visa du lịch để giảm thiểu nạn nhập cư trái phép. Việc này được thể hiện ngay từ tờ khai xin visa Nhật Bản rất dài và chi tiết, rất dễ khai sai, nhầm lẫn do đó bạn cần cực cẩn thận trong việc điền hồ sơ,

    Tham khảo lịch trình tour nhật bản mùa lá đỏ lá vàng :

    HÀNH TRÌNH TOUR MÙA LÁ ĐỎ NHẬT BẢN 2022

    THỜI GIAN: 6 NGÀY/5 ĐÊM

    PHƯƠNG TIỆN: MÁY BAY VIETNAM AIRLINES

    KHỞI HÀNH: 28/09 & 15/10/2019

    *************************************

    : Đón Qúy khách tại điểm hẹn lúc 20h30. Xe và HDV đón đoàn ra sân bay quốc tế Nội Bài làm thủ tục check in, đáp chuyến bay VN330 HAN KIX khởi hành 00:20 06:40 tới sân bay quốc tế KANSAI – OSAKA.

      Xưởng rượu Sake Hakutsuru – một trong những vùng sản xuất rượu sake nổi tiếng Nhật Bản, tìm hiểu quy trình chế biến rượu sake, sau đó quý khách sẽ được dùng thử một vài loại rượu Sake thơm ngon.Cùng với khu phố mua bán đồ lưu niệm Nakamise.

    với món thịt bò Kobe nối tiếng.

    Quý khách Ăn nhẹ và nghỉ đêm trên máy bay

    NGÀY 02: OSAKA – KOBE – OSAKA(ĂN TRƯA/ TỐI)

    Chiều: Xe đón đoàn khởi hành về lại Osaka. Đoàn khởi hành tham quan:

    : Đoàn dùng cơm tối tại nhà hàng địa phương. Tự do khám phá Osaka về đêm.Nghỉ đêm tại BEST WESTERN JOYTEL 3*** hoặc tương đương

    NGÀY 03: OSAKA – KYOTO – NAGOYA (ĂN SÁNG/ TRƯA/ TỐI)

    : Đoàn dùng điểm tâm sáng tại khách sạn. Làm thủ tục trả phòng. Xe và HDV đón đoàn di chuyển ra Nhà ga Shin Osaka khởi hành đi Kyoto với hành trình bằng Tàu cao tốc Shinkansen – Niềm tự hào của người Nhật. Đến cố đô Kyoto. Đoàn khởi hành tham quan:

    Trưa: Đoàn dùng cơm trưa tại nhà hàng địa phương.

      Núi Phú Sỹ biểu tượng của đất nước Nhật Bản (Nếu thời tiết đẹp, quý khách sẽ được lên trạm số 5, ngắm nhìn Đỉnh Núi Phú Sỹ lấp lánh chỏm tuyết bạc trong nắng). Quý khách tự do tham quan, mua sắm tại Khu vực Phú Sỹ

    Chiều: Quý khách tiếp tục thăm quan:

    Quý khách tiếp tục di chuyển về thành phố Nagoya , ăn tối và nghỉ đêm ở Nagoya.

      Đền thờ Asakusa KannonNgôi đền thờ cổ nhất tại Tokyo, được xây dựng năm 645 thời kì Edo. Đây là nơi thờ Phật Bà Quan Âm, cũng là trung tâm của các lễ hội lớn hàng năm tại Nhật. Qúy khách có thể thăm và mua sắm tại khu phố Nakamise cạnh ngôi đền.
  • Tự do tham quan và mua sắm trên khu phố mua bán đồ lưu niệm Nakamise.
  • Tham quan và chụp hình phía ngoài tháp truyền hình Tokyo Skytree
  • NGÀY 04: NAGOYA – KAWAGUCHIKO(ĂN SÁNG/ TRƯA/ TỐI)

    Sáng: Đoàn dùng điểm tâm sáng tại khách sạn. Làm thủ tục trả phòng. Xe và HDV đón đoàn khởi hành đi Kawaguchiko.

    Trưa, đoàn dùng cơm trưa tại nhà hàng địa phương. Sau bữa trưa, đoàn khởi hành đi tham quan:

  • Tự do tham quan và mua sắm tại trung tâm thương mại Aqua City
  • Đoàn dùng cơm tối tại nhà hàng địa phương. Qúy khách làm thủ tục nhận phòng và nghỉ ngơi. Tắm Osen tại khách sạn. Nghỉ đêm tại khách sạn 3*** ở Hakone.

    , quý khách dùng cơm trưa tại nhà hàng địa phương. Sau bữa trưa, đoàn khởi hành tham quan:

    Đoàn dùng cơm tối tại khách sạn. Sau bữa tối, đoàn tự do khám phá Tokyo về đêm. Nghỉ đêm tại khách sạn SUNSHINE CITY PRINCE HOTEL 3*** hoặc tương đương

    Sáng: Qúy khách dùng bữa sáng tại khách sạn, làm thủ tục trả phòng, xe đón đoàn khởi hành tham quan:

    : Đoàn dùng cơm trưa tại nhà hàng

    : Xe đưa Quý khách ra sân bay quốc tế HANEDA đáp chuyến bay VN 385, 16:30 ~ 20:50 Đến sân bay Nội Bài, Xe đưa Đoàn về lại điểm đón ban đầu. Kết thúc chương trình. Chia tay và hẹn gặp lại quý khách trong những hành trình tiếp theo

    BÁO GIÁ TOUR DU LỊCH NHẬT BẢN MÙA LÁ ĐỎ 2022

    (Giá áp dụng cho đoàn ghép 25 khách người lớn trở lên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thức Làm Visa Du Lịch Hàn Quốc Tự Túc Tại Tphcm
  • Hướng Dẫn Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc 5 Năm Tự Túc
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Hàn Quốc Tự Túc
  • Hướng Dẫn Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Tự Túc Nhiều Lần
  • Cách Xin Visa Đi Du Lịch Hàn Quốc Tự Túc Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100