Top 4 # Xem Nhiều Nhất Du Lịch Thiền Là Gì Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Tuvanduhocsing.com

Thiền Là Gì Và Những Lợi Ích Của Thiền?

(Thiền là gì?) – Thiền ngày nay đã không còn là một khái niệm xa lạ đối với nhiều người. Bước ra ngoài khuôn khổ của sự tu hành, thiền giờ đây được đông đảo mọi người đón nhận và thực tập như một phương pháp để giải tỏa căng thẳng, tìm lại sự an ổn trong tâm hồn.

Cánh cửa vào thiền…

Nhắc đến thiền, người ta thường nghĩ ngay tới một phương pháp tu hành trong đạo Phật. Nhưng thực tế thiền bắt nguồn từ nền triết học Ấn Độ và đã có trước khi Phật Thích Ca ra đời. Ngoài Phật giáo, thiền còn có mặt trong nhiều tôn giáo khác như Kitô giáo có thiền Kitô giáo, đạo Jain có thiền Jain, đạo giáo có thiền đạo giáo (Daoist meditation).

Đã có rất nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra để định nghĩa về thiền, và cũng có nhiều cách ngồi thiền khác nhau. Đầu tiên:

1. Thiền trong Phật giáo nguyên thủy

Trong kinh điển Phật giáo nguyên thủy, thiền, tiếng Pali là bhavana, dùng để chỉ những pháp thực hành nhằm rèn luyện tâm. Có hai pháp thực hành thiền là Thiền định (samatha bhavana) và Thiền quán (vipassana bhavana).

Dưới góc độ Yoga thì thiền là một trạng thái tinh khiết và tập trung cao độ khi tâm trí xuôi chảy không gì ngăn trở, hoàn toàn đắm mình trong ý nghĩ về ý thức vũ trụ.

Trong Yoga, thiền (được gọi là Dhyana) cũng là một bước quan trọng để người yogi đạt được sự thể nhập hoàn toàn giữa Ý thức cá nhân với Ý thức vũ trụ ở trạng thái samadhi (định). Thiền Yoga là truyền thống thiền cổ xưa nhất và cũng là một trong những loại thực hành đa dạng nhất.

3. Một định nghĩa khác

Lại có người định nghĩa về thiền như sau. Theo J. Krishnamurti (tác giả và nhà diễn thuyết nổi tiếng của Ấn Độ): “Thiền không phải là phương tiện. Nó là cả hai: phương tiện và cứu cánh. Thiền là một điều phi thường. Nếu có bất cứ một sự bắt buộc, cố gắng bắt tư tưởng phải tuân thủ, bắt chước, thì thiền sẽ là một gánh nặng”.

4. Thiền rất đơn giản

Dù cách sử dụng ngôn ngữ không đồng nhất, nhưng về bản chất, thiền là phương pháp để con người rèn luyện cho tâm mình chuyên chú vào một đối tượng hay tư duy một sự kiện, vấn đề nào đó. Từ đó, những xáo động của tâm trở nên lắng dịu lại và con người cảm nhận được sự bình an sâu thẳm.

Với Chap, hiểu đơn giản là thiền để chỉ một phương pháp giúp cho ta sống trọn vẹn với hiện tại và tìm được sự bình an sâu thẳm trong tâm hồn mình. Đơn giản như vậy đó nhưng để đi sâu vào quan điểm này, mời các bạn đọc chia sẻ của Chap qua bài viết: Thiền theo cách hiểu của Hơi Thở nha!

Các phương pháp thực hành thiền

Nhắc đến thiền, người ta sẽ nghĩ đến việc ngồi thiền. Tuy nhiên, việc thực tập thiền còn bao gồm nhiều hoạt động khác như (thực tập thiền khi đi bộ), (thực tập thiền ở tư thế nằm ngửa)…

Mỗi phương pháp thiền đều có cách thức thực hành chung là giữ cho tâm trí tập trung hoàn toàn vào việc mình đang làm. Bởi các suy nghĩ, vọng tưởng là thứ luôn tự động phát sinh trong đầu chúng ta. Khó có ai có thể dễ dàng chấm dứt mọi vọng tưởng để dồn toàn tâm, toàn trí cho một công việc. Vừa nhặt rau có thể bạn vừa nhớ tới chuyện ở cơ quan hay ở trên lớp. Khi đang lái xe máy, bạn lại nghĩ tới việc trưa nay ăn ở đâu, món gì, định rủ ai đi, bla bla…

Chính điều này luôn làm bạn mất tập trung, trí nhớ giảm sút. Những căng thẳng, vướng mắc trong cuộc sống, nhất là sự khó khăn trong việc kiểm soát tâm trạng, cảm xúc cũng chủ yếu xuất phát từ vọng tưởng mà ra. Về già thì dễ quên quên nhớ nhớ, lẩm cẩm, thiếu sáng suốt. Đó là lí do mà ta luôn phải thực tập thiền để trở về sống trọn vẹn với hiện tại theo đúng nghĩa của nó.

Lợi ích cơ bản của thiền

Trong cuộc sống xã hội hiện đại, chúng ta luôn phải đối mặt với nhiều điều khó khăn và những điều bất như ý. Bởi vậy không khó hiểu khi ngày càng nhiều người tìm đến thiền để tận hưởng những lợi ích sức khỏe cả về thể chất và tinh thần mà thiền mang lại.

1. Thiền giúp giảm stress, kiểm soát căng thẳng:

2. Thiền cải thiện khả năng tập trung và cải thiện trí nhớ:

Việc huấn luyện cho tâm trí chú ý quan sát đối tượng cụ thể khi ngồi thiền giúp sự tập trung của bạn được cải thiện đáng kể. Hơn nữa, căng thẳng cũng là nguyên nhân khiến trí nhớ của chúng ta giảm sút. Thiền với việc ngồi yên bất động chính là lúc tâm trí được thư giãn và ta học cách kiểm soát các suy nghĩ, hơi thở, nhịp tim… tạo nên sự tác động lên các cơ quan trong cơ thể, nhất là hệ thần kinh. Người thực hành thiền lâu năm sẽ phát triển khả năng chú tâm, ý thức hoàn toàn những việc mình đang làm như đi lại hay ăn uống mà trong đạo Phật gọi là chánh niệm.

3. Thiền làm giảm các rối loạn tâm thần và trầm cảm:

Thiền giúp ta loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực từ đó giải phóng ta khỏi sự bế tắc với các tư tưởng tiêu cực. Thiền giúp mở rộng tâm, cho phép chúng ta nhìn mọi việc dưới góc độ khách quan và tích cực hơn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng thiền có thể hiệu quả ngang với liệu pháp hành vi nhận thức hoặc thuốc chống trầm cảm đối dành cho người bị lo âu hoặc trầm cảm.

4. Thiền giúp giấc ngủ được cải thiện:

Theo các nhà tâm lý học, việc ngồi thiền giúp chúng ta bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tốt hơn. Khi ngồi thiền, chúng ta có thể xem xét lại mọi sự việc một cách sáng suốt, từ đó gạt bớt được những phiền muộn, lo lắng, tăng cường sức mạnh tinh thần. Khi thiền định, cơ thể sẽ được hấp thụ những nguồn năng lượng tích cực, não bộ được nghỉ ngơi giúp phục hồi và cân bằng tâm sinh lý. Vì vậy, chúng ta dễ dàng có được một giấc ngủ ngon sau khi ngồi thiền.

5. Thiền tăng cường hệ miễn dịch, ổn định đường huyết, giúp xương chắc khỏe, giảm nguy cơ đột quỵ và bệnh tim:

Khi thiền, cơ thể cần ít oxy hơn, do đó tim sẽ đập ít hơn, đồng nghĩa với việc giảm huyết áp. Cùng với khả năng giảm căng thẳng và những rối loạn tâm thần khác, thiền làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở những người bị bệnh tim. Thiền cũng làm tăng kháng thể và giúp hệ miễn dịch phản ứng nhanh hơn, mạnh mẽ hơn.

Chap Zen

Nên xem: * 8 lưu ý về tâm lý khi ngồi thiền * Thiền định dưới góc độ khoa học Tìm trên Google:

ngồi thiền

thiền là gì

lợi ích của thiền

phương pháp thiền

Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên

Giới thiệu Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên

Được xây dựng ngay bên cạnh khu di tích danh thắng Tây Thiên cổ tự, nơi đây không chỉ được biết đến là nơi đất linh mà còn là địa danh thu hút không ít những du khách hành hương về cõi Phật, thưởng ngoạn phong cảnh hữu tình.

Đứng dưới chân núi nhìn lên, Thiền viện thấp thoáng trong mây. Đường lên khúc khuỷu, quanh co, bốn bề mây bay, thông reo, gió thổi, thoáng rộng và thanh sạch. Cảnh vật thanh tịnh đến lạ lùng.

Nơi đây đã hút hồn du khách bởi những cảnh quan thiên nhiên hoang sơ kỳ thú. Núi cao vút tận trời được phủ lên một lớp rừng già xanh thẫm với nhiều cây cổ thụ, những con suối khi tỏa ra khi thu lại, chảy quanh co…

Thiền viện trúc lâm Tây Thiên

Thời điểm Du Lịch

Là một điểm du lịch gắn nhiều với các yếu tố tâm linh, chính vì vậy các bạn có thể sắp xếp tới Tây Thiên vào các dịp lễ đặc biệt của nhà Phật. Bạn nên đến thăm thiền viện vào 2 thời điểm:

Lễ hội Tây Thiên: được khai mạc vào ngày 15/2 (âm lịch) hàng năm, người dân và chính quyền địa phương lại long trọng tổ chức lễ hội Tây Thiên để tưởng nhớ Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu. Lễ hội với các hoạt động chính là lễ rước, lễ tế, lễ dâng hương Quốc Mẫu Tây Thiên và nhiều trò chơi dân gian đặc sắc.

Mùa hè: mỗi khi bước vào kỳ nghỉ hè, Thiền viện lại tổ chức các Khóa tu mùa hè nhằm tạo một sân chơi lành mạnh và có ý nghĩa thiết thực cho các em học sinh, sinh viên. Qua đó góp phần đào tạo đạo đức và tâm hồn cho thế hệ trẻ, vì thế mùa hè chính là mùa du lịch của Tây Thiên.

Đi đến Tây Thiên từ Hà Nội

Chỉ cách Hà Nội 70km, đường đi khá thuận tiện, nên bạn có thể đi đến Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên bằng xe cá nhân (xe máy, xe ô tô riêng) hoặc xe bus (tuyến 58).

Đi lại tại Thiền Viện Tây Thiên bằng các cách sau:

Đi bộ: Bạn hoàn toàn có thể leo bộ ở đây vì đường đi rất dễ.

Xe điện: Gồm 20 xe điện 8 chỗ hiện đại, chuyên chở du khách trên hành trình dài 1,5km từ bến xe điện (ngay sát Chùa Thiên Ân và đền Thỏng) tới Nhà ga đi cáp treo Tây Thiên.

Cáp treo: Từ 7h tới 17h30′ các ngày trong tuần.

Trải nghiệm ở Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên

Đi lễ đền, dâng hương cầu may

Thưởng ngoạn khung cảnh trên cao bằng cáp treo

Một số lưu ý khi đi du lịch Tây Thiên.

– Nếu đi vào mùa hè, nhớ chuẩn bị áo dài tay, mũ rộng vành và mang đủ lượng nước cần thiết. Ngoài ra, nếu đi xuyên trưa các bạn cũng nên chuẩn bị đồ ăn nhẹ dọc đường.

– Nếu tự đi xe cá nhân, khi đến ngay đầu Trung tâm Lễ hội Tây Thiên các bạn đừng rẽ vào đó, cứ đi thẳng sát vào tận trong chân núi để đỡ phải đi bộ xa.

– Nếu xác định leo bộ lên Tây Thiên các bạn nhớ chuẩn bị sẵn dép (hoặc thuê ở chân núi) bởi khi leo sẽ phải vượt qua khá nhiều đoạn suối, đi giầy dễ ướt lắm.

– Nếu thích không khí náo nhiệt của lễ hội, các bạn nhớ đến Tây Thiên vào các ngày 15,16,17/2 (âm lịch) hàng năm. Đây là một trong những lễ hội lớn nhất của miền Bắc, lễ hội được tổ chức để tưởng nhớ bà Quốc Mẫu Tây Thiên.

Lịch trình 2 Ngày, 1 Đêm kết hợp Tam Đảo, Tây Thiên

Ngày 01: Hà Nội – Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên.

07h00: khởi hành đi du lịch Tam Đảo

09h30: Đến khu danh thắng Tây Thiên, đi thăm quan Thiền Viện Trúc Lâm một trong những trường học dành cho các tăng ni phật tử ở nước ta. Thăm quan Lầu Trống, Lầu Chuông, lớp học…leo lên tầng cao nhất của Thiền Viện bạn như được phóng tầm nhìn từ Thiên Đình xuống hạ giới một quang cảnh hiếm nơi nào có được.

11h30: Bạn nghỉ ngơi ăn trưa, thưởng thức đặc sản Tây Thiên

13h00: xuất phát đi Tam Đảo cách khu danh thắng Tây Thiên 10 Km. Có thể gọi Tam Đảo là miền biển mây, bởi vùng núi non này luôn ngập tràn mây trắng.

14h00: Đến khu nghỉ mát Tam Đảo thuê phòng cất đồ và nghỉ ngơi.

15h00: dạo chơi khám phá thị trấn Tam Đảo và tận hưởng không khí trong lành của thị trấn Tam Đảo.

19h00: ăn đồ nướng Tam Đảo, khám phá thị trấn Tam Đảo về đêm.

Ngày 2: Du Lịch Tam Đảo – Hà Nội

Thị Trấn Tam Đảo.

07h00: Sau khi ăn sáng, leo lên tháp truyền hình rồi quay xuống đền Bà Chúa Thượng Ngàn.

11h30: nghỉ ngơi ăn trưa thưởng thức đặc sản tam đảo

12h00: trả phòng khách sạn.

14h00: mua sắm tại Tam Đảo về làm quà (đồ lưu niệm, ngọn su su….)

17h30: Về Hà nội, kết thúc chuyến đi.

Du Lịch Biển Là Gì? Phát Triển Du Lịch Biển Là Gì?

Khái niệm ? Cùng tìm hiểu các loại hình du lịch biển; Vai trò, hạn chế, tiềm năng và sự phát triển của du lịch biển Việt Nam. Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này. Mời các bạn cùng đón đọc!

Khái Niệm Du Lịch Biển Là Gì ?

Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tắm biển, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lướt ván…). Loại hình du lịch này có tính mùa rất rõ nên nó thường được tổ chức vào mùa nóng hoặc mùa hè với nhiệt độ nước biển và không khí trên 20oC. Nếu bờ biển ít dốc, môi trường sạch đẹp thì khả năng thu hút mọi người càng lớn.

Vì thế, sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt mỏi, bạn muốn tạm rời xa chốn thành thị bon chen để tận hưởng kỳ nghỉ trọn vẹn thì biển là một trong những lựa chọn hàng đầu

Và mùa hè đang đến gần hãy nhanh chân lựa chọn một địa điểm du lịch biển tạo cho ta cảm giác thư thái, dễ chịu và nhiều kỷ niệm đẹp tại nơi mà bạn đã lựa chọn.

bằng du thuyền 5⭐️Trọn gói từ A-Z ✅ Giá Kịch Sàn -50% ✅ Khởi hành hàng ngày từ HN ✅ Xe Limousine đón trả khách tận nơi ✅ Thưởng thức hải sản tươi sống

✅GIÁ SỐC TỚI NÓC GIẢM 50% ✅ Xe đưa đón, Giao vé tận nơi, Ngủ Du Thuyền 5⭐️⭐️⭐️ câu mực biển về đêm, uống bia miễn phí, tắm biển, leo núi, chèo kaya

CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH BIỂN

Tổ chức Du lịch Thế giới đã phân loại các loại hình du lịch chính theo các mục đích cơ bản của thị trường khách: nghỉ dưỡng, tiêu khiển giải trí, nghỉ mát; thăm người thân, bạn bè; thương mại, công vụ; chữa bệnh; tín ngưỡng và các mục đích khác. Tất cả những mục đích này đều hoặc là đi du lịch vì ý thích (nghỉ dưỡng, tiêu khiển giải trí, nghỉ mát) hoặc là đi du lịch vì nghĩa vụ (thương mại, công vụ, chữa bệnh).

Cũng như vậy, có thể chia các loại hình du lịch biển thành 2 nhóm chính là đi du lịch vì ý thích và đi du lịch vì nghĩa vụ. Trong nhóm đi du lịch vì ý thích có hai loại: đi du lịch vì những sở thích chung và đi du lịch vì sở thích đặc biệt. Thị trường khách đi du lịch có sở thích chung thường là những thị trường chính trong khi đi du lịch và sở thích đặc biệt là thị trường nhỏ, đặc biệt (niche market).

Phân loại các loại hình du lịch biển

Mặc dù tiềm năng du lịch biển ở Việt Nam là khá phong phú và đa dạng, tuy nhiên vì nhiều lý do, các sản phẩm du lịch nói chung, các sản phẩm du lịch biển nói riêng hiện còn tương đối đơn điệu và trùng lặp. Phổ biến nhất hiện nay ở các khu du lịch biển vẫn chỉ là nghỉ dưỡng và tắm biển. Các sản phẩm du lịch biển cao cấp còn hạn chế. Đây chính là một trong những nguyên nhân cơ bản hạn chế khả năng chi tiêu và kéo dài ngày lưu trú của khách du lịch, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và mức tăng trưởng của du lịch biển nói riêng, du lịch nói chung ở Việt Nam.

Theo số liệu điều tra, trên chiều dài hơn 3.260km đường bờ biển có khoảng 125 bãi tắm lớn nhỏ, trong đó có những bãi tắm lớn mà chiều dài tới 15-18km và nhiều bãi tắm nhỏ chiều dài 1-2km đủ điều kiện thuận lợi để khai thác phục vụ du lịch.

Các bãi biển của nước ta phân bố trải đều từ Bắc vào Nam. Từ Móng Cái đến Hà Tiên có hàng loạt các bãi tắm đẹp như Trà Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nhật Lệ, Cửa Tùng, Cảnh Dương, Lăng Cô, Non Nước, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Đại Lãnh, Văn Phong, Nha Trang, Ninh Chữ, Cà Ná, Mũi Né, Long Hải, Vũng Tàu, Hà Tiên… Đây là điều kiện hết sức thuận lợi để xây dựng nên khu du lịch biển có sức cạnh tranh cao trong khu vực và trên thế giới.

Cùng với đường bờ biển dài, nước ta có hệ thống đảo và quần đảo phong phú trải dài từ vùng biển Quảng Ninh đến Kiên Giang. Theo thống kê, nước ta có 2.773 đảo ven bờ (cách xa bờ trong khoảng 100km). Tổng diện tích đảo ven bờ nước ta vào khoảng 1700km2. Trong số đó có 24 đảo có diện tích tương đối lớn (trên 10km2); 03 đảo có diện tích trên 100km2 là Phú Quốc, Cái Bầu và Cát Bà.

Hệ thống đảo ven bờ nước ta có giá trị lớn về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, trong đó có du lịch. Ngoài các cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, không khí trong lành, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên các đảo ven bờ còn giữ được tính đa dạng sinh học cao. Các bãi tắm trên các đảo không lớn, thậm chí rất nhỏ nhưng thường rất đẹp, bãi cát mịn, nước trong xanh. Các đặc điểm trên của các đảo ven bờ là điều kiện thích hợp để phát triển du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng.

Vịnh Hạ Long với hơn 2000 đảo đá vôi lớn nhỏ là hình thái địa hình đặc biệt – địa hình karst ngập nước đã và đang được du khách trên khắp thế giới biết đến như một kỳ quan tuyệt vời của tạo hoá. Các giá trị về cảnh quan và địa chất của vịnh Hạ Long đã được UNESCO hai lần công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới. Đây là minh chứng cho sự thừa nhận của thế giới về một điểm du lịch biển tầm cỡ quốc tế ở Việt Nam.

Nguồn nước khoáng ở vùng ven biển Việt Nam khá phong phú có thể khai thác phục vụ du lịch nghỉ dưỡng-chữa bệnh. Đây là sản phẩm du lịch hấp dẫn được nhiều thị trường du lịch quan tâm như Nhật Bản, Tây Âu…

Tài nguyên sinh vật vùng ven biển nước ta phục vụ mục đích du lịch được tập trung khai thác ở các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, rừng văn hoá – lịch sử và môi trường, các hệ sinh thái đặc biệt, các điểm tham quan sinh vật và tài nguyên sinh vật biển.

Trong số 25 vườn quốc gia hiện nay ở Việt Nam có 4 VQG trên đảo (VQG Cát Bà, VQG Bái Tử Long, VQG Côn Đảo và VQG Phú Quốc), 7 VQG thuộc các tỉnh ven biển là Bạch Mã (TT- Huế), Bến En (Thanh Hoá), Cúc Phương (Ninh Bình), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh), U Minh Thượng (Kiên Giang).

Ngoài ra ở vùng ven biển hiện có 22 trên tổng số 55 khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam, trong đó nhiều khu bảo tồn có giá trị du lịch như Sơn Trà, Bà Nà ở Đà Nẵng, Cù Lao Chàm ở Quảng Nam, Hòn Mun ở Khánh Hoà, Núi Chúa ở Ninh Thuận, Bình Châu – Phước Bửu ở Bà Rịa – Vũng Tàu …

Trong số 34 khu rừng văn hoá lịch sử và môi trường trên toàn quốc thì 17 khu tập trung ở vùng ven biển, điển hình là các khu Bãi Cháy, Đồ Sơn, Hoa Lư, Ngọc Trạo, Nam Hải Vân, Bắc Hải Vân, Đèo Cả – Hòn Nưa….

Các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên và khu rừng văn hoá lịch sử môi trường là những tiềm năng du lịch lớn ở vùng ven biển để phát triển nhiều sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc biệt là du lịch sinh thái.

Trên phạm vi toàn quốc hiện có khoảng gần 40 ngàn di tích, trong đó, tính đến năm 2000 có 2.509 di tích đã được Bộ Văn hoá Thông tin xếp hạng. Có 915 di tích được xếp hạng (chiếm 36% tổng số ) tập trung ở các tỉnh ven biển. Đáng chú ý là 3 di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận của Việt Nam đều nằm ở các tỉnh ven biển.

Trong số khoảng 100 lễ hội tiêu biểu của Việt Nam, vùng ven biển có 35 lễ hội. Đặc trưng cho các lễ hội của vùng ven biển là lễ hội Nghinh Ông hay lễ cúng cá Ông (cá voi). Đây là lễ hội nước lớn nhất của ngư dân ven biển Việt Nam.

Đánh giá chung:

Tài nguyên du lịch ở vùng ven biển rất phong phú và đa dạng, bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn có giá trị cao với hoạt động du lịch, tạo tiền đề cho việc phát triển nhiều loại hình du lịch như tắm biển, nghỉ dưỡng, thể thao-mạo hiểm, tham quan, sinh thái, …

Tài nguyên du lịch ở vùng ven biển có mức độ tập trung cao, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch biển. Mỗi khu vực có thế mạnh, có khả năng liên kết các loại hình du lịch tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo. Điều này tạo khả năng và cơ hội cho việc hình thành các điểm, cụm, tuyến, trung tâm du lịch biển và tổ chức xây dựng một số khu du lich biển lớn làm đòn bẩy cho phát triển du lịch biển Việt Nam nói riêng và du lịch cả nước nói chung.

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

Trong xu thế phát triển chung của du lịch Việt Nam, từng bước khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, trong những năm qua, hoạt động du lịch

biển chiếm tỷ trọng lớn, đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của toàn ngành du lịch Việt Nam nói riêng và kinh tế xã hội vùng biển nói chung. Cụ thể:

Bình quân trong cả nước, số khách du lịch quốc tế đến vùng ven biển đạt trên 73% lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, số khách nội địa chiếm khoảng 56%. Năm 2002 các tỉnh ven biển đã đón 9,7 triệu lượt khách quốc tế và 11,8 triệu lượt khách nội địa.

Năm 2000, tổng GDP du lịch các tỉnh ven biển chiếm 63% tổng GDP du lịch cả nước.

Tính đến năm 2000, thu hút được 233 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch chiếm 64,36% cả nước với số vốn đầu tư 6,5 tỷ USD (chiếm 64,5% cả nước).

Du lịch biển hiện tạo ra việc làm cho khoảng 50 ngàn lao động trực tiếp và 110 ngàn lao động gián tiếp.

Du lịch biển chữa bệnh

HẠN CHẾ CỦA DU LỊCH BIỂN

Du lịch biển là hoạt động du lịch được tổ chức phát triển ở vùng địa lý đặc thù là vùng ven biển và hải đảo trên cơ sở khai thác các đặc điểm tiềm năng tài nguyên, môi trường du lịch biển. Chính vì vậy, ảnh hưởng của du lịch biển hoàn toàn giống với những ảnh hưởng của du lịch nói chung đến kinh tế, văn hoá – xã hội và tài nguyên, môi trường. Tuy nhiên do vùng biển là vùng địa lý với các hệ sinh thái tự nhiên rất nhạy cảm, dễ biến đổi bởi các tác động phát triển kinh tế – xã hội và thiên tai, chính vì vậy một số ảnh hưởng chính của hoạt động du lịch ở khu vực này cần lưu ý bao gồm :

Khai thác quá mức nước ngầm phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt, đặc biệt vào mùa du lịch : kết quả sẽ làm tăng khả năng ô nhiễm mặn các bể nước ngầm, làm giảm chất lượng nước.

Nước thải từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch không qua xử lý : làm tăng mức độ ô nhiễm hữu cơ vùng nước biển ven bờ, ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ sản, bảo tồn tự nhiên và chính bản thân hoạt động du lịch

Ô nhiễm dầu nước biển ven bờ do các phương tiện tàu, thuyền vận tải khách du lịch, phương tiện vui chơi giải trí, thể thao nước gây ra

Ô nhiễm hữu cơ do mật độ người tắm tập trung, đặc biệt vào thời gian nghỉ cuối tuần, mùa du lịch.

Khai thác san hô phục vụ nhu cầu làm hàng lưu niệm, góp phần làm suy thoái hệ sinh thái nhiệt đới điển hình này

Đánh bắt quá mức các loài sinh vật biển quý hiếm trong tự nhiên phục vụ nhu cầu ẩm thực và làm hàng lưu niệm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học biển.

Xây dựng các công trình lưu trú, dịch vụ du lịch trên các đảo không theo quy hoạch, chiếm nhiều diện tích các khu rừng ngập mặn hoặc quá gần đường bờ làm tăng nguy cơ xói lở đường bờ, làm thay đổi hệ sinh thái biển – đảo vốn rất nhạy cảm.

Những vấn đề đặt ra cho phát triển du lịch biển

Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch biển, đối chiếu với những yêu cầu cơ bản của phát triển du lịch, có thể thấy một số vấn đề chính đặt ra cho phát triển du lịch biển bền vững ở Việt Nam bao gồm :

Hiện nay du lịch biển chưa xây dựng được những sản phẩm du lịch đặc sắc, có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế để thu hút khách từ những thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Đức, Mỹ…

Cơ sở hạ tầng du lịch, đặc biệt là hệ thống cảng du lịch có khả năng tiếp nhận các tầu du lịch biển quốc tế, các nước trong khu vực, chưa phát triển để đáp ứng được yêu cầu phát triển.

Môi trường biển, đặc biệt ở một số khu vực trọng điểm phát triển du lịch biển như Hạ Long-Cát Bà, Huế-Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu…đã có sự suy thoái do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Nguy cơ ô nhiễm dầu do sự cố có chiều hướng gia tăng.

Việc khai thác tài nguyên du lịch còn thiếu bền vững do tình trạng chồng chéo trong quản lý.

Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch còn hạn chế và mang tính tự phát, thiếu sự hướng dẫn, tạo điều kiện từ phía ngành và chính quyền địa phương.

Công tác bảo tồn, tôn tạo tài nguyên và bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.

Tìm Hiểu Thuật Ngữ Git Là Gì – Fit Là Gì?

GIT là gì

GIT (Group Inclusive Travelers) là khách du lịch đi theo đoàn hoặc theo nhóm. Với hình thức này, đại lý du lịch – OTA sẽ cung cấp các tour có sẵn hoặc chịu trách nhiệm thiết kế tour dựa theo yêu cầu của khách đoàn như: mức giá, địa điểm, thời gian, số lượng người,…

FIT là gì?

FIT (Frequent Independent Travelers) là khách du lịch tự do, khách lẻ thường không đi theo các chương trình tour do các đại lý tổ chức và họ thường đặt phòng qua các kênh như booking, traveloka,…

Khách GIT và FIT là hai nhóm khách thường xuyên lui đến khách sạn. Dựa theo từng đối tượng khách hàng mà khách sạn sẽ có chính sách về giá hoặc chiết khấu để khách hàng có kỳ nghỉ trọn vẹn.

Quy trình check-in cho khách GIT và FIT

Check-in cho FIT

Chào đón khách

Nhận hộ chiếu và chứng minh thư của khách

Tìm hiểu thông tin đặt phòng trên máy tính

Hoàn thành phiếu đăng ký, yêu cầu khách điền thông tin vào phiếu đăng ký in sẵn. Chỉ cho khách những phần thông tin cần bổ sung

Nhập các yêu cầu đặc biệt của khách vào PMS (phần mềm quản lý khách sạn)

Giao chìa khóa cho khách hàng, giải thích cách dùng chìa khóa và thông báo về quy định mất chìa khóa phòng

Chúc khách hàng có kỳ nghỉ vui vẻ và thông báo bộ phận Bellman đưa khách lên phòng

Check-in cho GIT

Nhận thông tin về đoàn khách: Đọc kỹ các chỉ dẫn về đoàn khách trên phiếu thông tin và kiểm tra chi tiết trên PMS, bao gồm danh sách xếp phòng, giờ đến, các khách VIP, loại phòng đã đặt, yêu cầu đặc biệt, tên trưởng đoàn…

Bố trí phòng: Bố trí phòng theo thông tin sẵn có bằng việc thông báo cho bộ phận Buồng phòng danh sách xếp phòng và Bellman để mang hành lý lên cho khách

In phiếu đăng ký và chuẩn bị chìa khóa

Kiểm tra các thông tin liên hệ của đoàn, trưởng đoàn và hướng dẫn viên, có yêu cầu báo thức không, giờ khởi hành…

Quy trình check-out cho khách GIT và FIT

Khi khách xuống check-out, nhân viên lễ tân hỏi khách về những chi phí phát sinh trong quá trình lưu trú

Nhập các chi phí phát sinh của khách vào hệ thống

Kiểm tra các thông tin chi phí và xác nhận lại với khách hàng

In hóa đơn cho khách kiểm tra

Xác nhận phương thức thanh toán với khách hàng

Áp dụng các thủ tục đổi tiền, thông báo tỷ giá và ghi chú phương thức thanh toán trên hóa đơn

Kiểm tra có tin nhắn hoặc vật dụng nào cần gửi trả cho khách không

Nhận lại chìa khóa phòng

Trả lại các giấy tờ lưu giữ của khách

Cập nhật tình trạng phòng lên hệ thống

Hỏi thăm khách về mức độ hài lòng trong thời gian lưu trú

Chúc khách thượng lộ bình an

Lễ tân khách sạn phải thuần thục quy trình check-in và check-out cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Đặc biệt là nhóm khách FIT và GIT. Bạn hiện là lễ tân khách sạn và mong muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ của bản thân để hỗ trợ công việc tốt hơn hãy tham khảo khóa học Nghiệp vụ Lễ tân Chuyên nghiệp của QTNHKSAAu