【#1】Tour Du Lịch Khám Phá Thiên Nhiên Lào 5Đ/4N

Thời gian: 5D4N

Phương tiện: Ô tô

Khởi hành: Tháng 5: 30/5/2019, Tháng 6: 13, 27/6/2019, Tháng 7: 17, 31/7/2019

03:30: Xe và HDV đón đoàn tại NHà hát lớn Hà Nội khởi hành đi Lào qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo – Nam Phao. Ăn sáng buffet tại Khách sạn Mường Thanh Thanh Hóa. Quý khách được ngắm núi non hùng vĩ cửa dãy Trường Sơn – đường biên giới Việt Lào được ví như “Thạch Lâm” của Trung Quốc.

12:00: Ăn trưa ở nhà hàng.

19:00: Ăn tối tại nhà hàng. Khoảng 20h đoàn tới Paksan. Nhận phòng khách sạn nghỉ ngơi.

    KHÁCH SẠN DORK CHAMPA HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG.

NGÀY 2: PAKSAN – VIENTIANE (150KM) (3 BỮA)

6h30: Sau bữa sáng, đoàn khởi hành về Viêng Chăn. Tham quan:

  • Viếng Chùa Sỉ Mương, một ngôi chùa nổi tiếng liêng thiêng, ở đây Quý khách sẽ được buộc chỉ cổ tay cầu may mắn.
  • Thăm quan That Luang – Di sản văn hóa thế giới, biểu tượng văn hóa Phật giáo và hiện được coi là biểu tượng của nước Lào.

12:00: ăn trưa nhà hàng địa phương. Nhận phòng khách sạn.

14:00: THAM QUAN mua sắm Trung tâm thương Mại lớn nhất Vieng Chăn – Talat Sao.

15:30: Vườn Tượng Phật (Buddha Park) với hàng trăm pho tượng lớn nhỏ bên Sông Mekong. Đoàn thăm quan Khải Hoàn Môn Patuxay, được xây dựng từ năm 1958, với lối kiến trúc bên ngoài được mô phỏng Khải hoàn môn của Paris.

19:00: Ăn tối nhà hàng địa phương. Tự do tham quan bên Chợ Đêm bên bờ Sông Mekong.

    Khách sạn Dansavanh hoặc tương đương.

NGÀY 3: VIENTIANE – VANG VIENG (160KM) (3 BỮA)

06:30: Đoàn ăn sáng và check-out khách sạn khởi hành đi Vang Viêng.

11:00: Trưa đoàn ăn trưa ở nhà hàng.

14:30: Nhận phòng khách sạn nghỉ ngơi.

15:30: Đoàn chơi Kayaking/đi thuyền máy trên sông Nam Song, đoàn thả hồn và thiên nhiên, check-in các tụ điểm vui chơi của giới trẻ.

18:30: Ăn tối và thưởng thức điệu múa Lamvong truyền thống và tự do khám phá Chợ Đêm Vang Viêng/phố tây Vang Vieng, thưởng thức bia Lào bên Sông Nam Song.

    Khách sạn Roug Nakhon Vang Viêng hotel hoặc tương đương.

NGÀY 4: KHÁM PHÁ VANG VIÊNG – PAKSAN (300KM) (B/L/D)

07:30: Đoàn ăn sáng tại khách sạn. Đoàn bắt đầu khám phá Vang Viêng.

08:00: đoàn tham quan: Tham Chang – nơi cất giấu tượng Phật trong cuộc chiến với Xiêm. Chụp ảnh kỷ niệm bên Cầu Vàng nổi tiếng của Vang Viêng.

11:30: Trả phòng khách sạn.

    Khách sạn Dork Chamopa hotel hoặc tương đương.

NGÀY 5: PAKSAN – HÀ NỘI (600KM) (sáng, trưa)

05:00: Đoàn check -out, ăn sáng trên xe (mỗi khách một xuất xôi Lào/bánh mỳ + hoa quả) đoàn khởi hành về Việt Nam. Ăn trưa nhà hàng địa phương.

20:00: Đoàn về tới Hanoi. Chia tay quý khách và hẹn gặp lại.

    Giá áp dụng cho ghép đoàn, với đoàn riêng, vui lòng check giá đoàn.

GIÁ BAO GỒM:

  • Xe theo lịch trình.
  • Khách sạn 3***, 02 khách/phòng, lẻ ghép 3.
  • Các bữa ăn theo lịch trình: mức ăn 6$/bữa. Ăn sáng: tại khách sạn.
  • Hướng dẫn viên tiếng Việt.
  • Vé vào cửa các điểm du lịch 1 lần.
  • Phí cửa khẩu Lào – Việt (2 chiều)
  • Nước uống: 02 chai 0.5l/ngày/pax
  • Bảo hiểm du lịch tối đa: 10,000 USD/vụ.

GIÁ KHÔNG BAO GỒM:

  • 0% Thuế (đối với tour nước ngoài).
  • Visa tái nhập đối với Việt Kiều và khách quốc tế.
  • Chi phí cá nhân: điện thoại, đồ uống, giặt là…
  • Tip cho HDV & lái xe (3$ USD/khách/ngày – Bắt buộc)

CHÍNH SÁCH TRẺ EM:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Miễn Phí.
  • Trẻ em từ 03 – 07 tuổi: 50% của giá (ko có giường + có phiếu ăn sáng coupon tại ks)
  • Trẻ em từ 08 – 11 tuổi: 75% của giá (có giường + có phiếu ăn sáng coupon tại ks)
  • Trẻ em trên 12 tuổi: 100% giá tour

YÊU CẦU:

  • Hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng (Tính từ ngày khởi hành)
  • Khách hàng đặt tour trước 15 ngày. Khi đặt tour vui lòng cung cấp số điện thoại, tên khách, số hộ chiếu để tiến hành các thủ tục bảo hiểm du lịch.

LƯU Ý: Thứ tự các điểm tham quan có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên sẽ được thực hiện đầy đủ trừ khi chính qúy khác yêu cầu hủy bỏ hoặc thay bằng các điểm tham quan khác.

【#2】Hành Trình Du Lịch Mexico Tự Túc, Lái Xe Khám Phá Thiên Nhiên

Du thuyền không phải cách duy nhất để tham quan và chiêm ngưỡng Baja California Sur. Khách du lịch Mexico tự túc có thể thuê một chuyến xe hơi, đi theo Route One. Đây là chuyến đi để chiêm ngưỡng cá voi, những bức tranh trong hang động và cả những người bản xứ đầy thân thiện.

Nhiều người thường lo sợ trước những hành trình dài. Tuy nhiên, khách du lịch Mexico tự túc có thể an tâm liên hệ với Journey Latin America, nơi đem đến cho bạn một chuyến hành trình lái xe kéo dài khoảng 12 ngày xuyên qua các thị trấn nổi tiếng ở Baja như Todos Santos, La Paz, Loreto và San Ignacio. Giá cho một chuyến đi bao gồm cả vé máy bay, thuê xe, bảo hiểm xe hơi, khách sạn tầm trung chất lượng tốt, du ngoạn và một số bữa ăn kèm, rơi vào khoảng £ 2,465 (khoảng 75 triệu) cho mỗi khách tham quan.

Khởi đầu chuyến đi thường xuất phát ở La Paz, thủ phủ của của vùng Baja California Sur, nơi nổi tiếng với loại bia truyền thống cùng sự đáng yêu của vô số loài vật hoang dã, rất dễ tiếp cận. Trước đây, khách du lịch Mexico tự túc chỉ có thể xem hình ảnh về những tour du thuyền đắt đỏ đi ngang qua vùng này.

Nhưng giờ đây, bạn có thể tự hào vì hành trình lái xe của mình đem đến một góc nhìn khác, cận cảnh và thú vị hơn rất nhiều. Việc chỉ được nhìn ngắm từ biển, so với việc lăn xả vào khám phá từng ngóc ngách đã là hai đề mục khác biệt. Văn hóa bản xứ cùng khung cảnh chắc chắn sẽ khiên bạn ngạc nhiên đến ngỡ ngàng.

Bạn sẽ được trao chìa khóa một chiếc Chevy nho nhỏ, vào lúc mờ sáng, và có thể lăn bánh ngang qua khu nghỉ dưỡng yêu thích của dân Mỹ, ở Los Cabos, nằm về phía nam thị trấn La Paz. Hành trình có vẻ hơi “khó nhằn” đối với những tay lái nghiệp dư, nhưng khi vào địa phận làng Todos Santos đường xá sẽ đẹp hơn. Ngoài những con đường thu phí, bạn có thể nghiên cứu thêm những tuyến đường khác để tiết kiệm chi phí.

Tuy nhiên bạn vẫn nên tham khảo lộ trình trước khi mạo hiểm đi. Khi một chiếc xe tải ra dấu, bạn có thể yên tâm vượt và hãy cẩn thận với những loài động vật hoang dã, chúng sẵn sàng lao vào đầu xe bạn ban đêm, khi thấy ánh đèn pha chiếu ra.

Một thị trấn nho nhỏ đáng yêu, hiện ra trước mắt du khách và đây là lúc bạn có thể thở phào, buông lỏng tay lái, và đỗ lại ngay dưới những dây cờ đầy màu sắc tung bay tha hồ tận hưởng không khí trong lành. Mùi bia và bánh mì nướng là phần thưởng đầu tiên cho hành trình. Bạn có thể dậy sớm và đi bộ tham quan thị trấn, và bức tượng cá voi xám bơi lơ lửng trên không trung – biểu tượng thị trấn sẽ khiến bạn phải dừng chân check-in. Còn nếu muốn nhìn cho rõ hơn? Bạn có thể làm quen vơi những ngư dân pangas ( tên một loại thuyền câu bản xứ), deal một chuyến ra khơi, nhìn ngắm cả bầu trời đêm đầy sao.

Qua ngày hôm sau, bạn có thể khởi hành về hướng Bắc, đến Magdalena Bay, một điểm du lịch nổi tiếng. Nhưng đôi khi thời tiết không chiều lòng người, bạn sẽ gặp phải một cơn bão nho nhỏ, và rất khó để thuyết phục những người lái tàu đưa bạn ra vịnh. Bạn có thể tìm thuyền trường Jorge đầy kinh nghiệm, ông sẵn sàng giúp bạn ra biển trong những ngày mưa gió, và chuyến đi kéo dài hẳn 3 tiếng đồng hồ.

Mọi thứ đều có giá của nó, sự mạo hiểm được thay bằng trải nghiệm đầy phấn khích mà không phải chuyến đi nào cũng có được. Khi bạn đi trong bão nhỏ, bạn sẽ nhìn thấy vô số chú cá voi nổi lên vùng vẫy dưới làn nước, thậm chí có đến mười chú cá voi hệt như buổi party của chúng.

Chuyến hành trình du lịch Mexico tự túc của bạn chủ yếu men theo Rota One, tức Route One. Lần này bạn đi về hướng bắc để đến Biển Cortez và thị trấn Loreto. Đây là một thị trấn nhỏ bé xinh đẹp với vô số taquerias, những xe bán bánh taco thơm ngon. Vì đây là một chuyến đi đầy tự do nên bạn có thể dừng lại bất cứ đâu, ăn bất cứ gì bạn muốn. Và đừng quên phải đến Cortez buổi chiều để kịp ngắm hoàng hôn tuyệt đẹp và lãng mạn.

Sau một đêm nghỉ ngơi, bạn có thể liên hệ với thuyền trưởng Pato. Ông sẽ dành cho bạn một chuyến ra khơi, tuy nhiên, có thể ngắm được cá voi xanh hay không thì còn tùy vào vận may của du khách. Chiếc thuyền nhỏ đưa bạn dạo quanh vịnh và nhìn ngắm chim bồ nông xà xuống mặt nước. Tiếng chim bồ nông kêu váng trời, kèm tiếng sóng biển, tiếng vùng vẫy của cá tạo nên một bản hòa tấu của thiên nhiên, dù thú thật hơi ồn một chút xíu.

Khi đến một vị trí cố định, thuyền trưởng Pato sẽ tắt máy thuyền và neo lại, để du khách thoải mái check-in. Đây chính là điểm mà cá voi thường xuyên xuất hiện. Và thậm chí có cả cá heo. Bạn nên chuẩn bị trước một bữa ăn nhẹ để thưởng thức trên boong tàu.

Ngay sau đó bạn có thể trở về chiếc Chevy và đi sâu hơn khám phá những ngôi làng xung quanh. Trên chuyến đi lang thang, bạn có thể xuống xe ngâm mình trong làn nước vịnh El Requesón, đi bộ giữa những ngôi nhà kiểu Caribbean ở thị trấn ốc đảo Mulegé, trước khi xe bạn đi vào vùng đất sa mạc thiêu đốt của Khu bảo tồn Vizcaíno.

Và khi thị trấn San Ignacio xuất hiện, nó hệt như một ảo ảnh sa mạc với ốc đảo và cây chà và trong Ngàn lẻ một đêm. Hãy dành buổi tối uống rượi ăn tapas và trò chuyện vui vẻ với người dân bản xứ thân thiện, bất chấp ngôn ngữ bất đồng.

Sáng hôm sau, những người thuyền viên vui vẻ sẽ cho phép bạn đi ké khám phá San Ignacio Lagoon. Và lần này những chú cá voi xám sẽ đón chào bạn nơi khung trời ngập nắng. Và đó chỉ là màn dạo đầu, bạn sẽ còn nhìn thấy chúng biểu diễn màn nhảy lên mặt nước, và nhớ đứng cố nài thuyền viên đi sát tới, nước trào ra đủ sức dội ướt cả thuyền. Nếu những chú cá voi thân thiện cạ mũi vào mạn tàu, điều đó đồng nghĩa, chúng cho phép bạn sờ nhẹ và vuốt ve làn da trơn bóng. Và khi trở về thị trấn trong ánh hoàng hôn, bạn như vừa trải qua một giấc mơ tuyệt vời.

Những tia nắng ban mai sẽ đưa bạn thoát khỏi giấc mơ đại dương. Đây là lúc để bạn khám phá Cueva del Ratón, một di chỉ khảo cổ gồm vô số các hang động, lưu giữ những bức họa của người tiền sử mô tả cuộc sống xa xưa. Bạn có thể để xe lại thị trấn và bắt đầu một chuyến trekking sâu vào trong di chỉ, và bạn đồng hành là những chú dê đi hoang và một hướng dẫn viên địa phương.

Những bức tranh 6000 năm tuổi sẽ khiến bạn há hốc miệng vì ngạc nhiên, hệt như những nhà thám hiểm Pháp khi tình cờ khám phá ra nơi đây. Những bức tranh mô tả người và hươu sao hoặc báo, thậm chí có cả cá voi. Điều đó chứng tỏ từ xa xưa người tiền sử cũng biết cách kết bè, tìm đường ra biển bắt cá, thay đổi khẩu phần ăn.

Và điểm dừng cũng chính là nơi chúng ta khởi hành, thị trấn La Paz. Bạn có thể dành ra ít ngày ở đây thuê một chiếc thuyền kayak và đi đến bãi cát vàng của Vịnh Balandra, chèo qua những khu rừng ngập mặn được trồng để tránh xâm thực và nhìn thấy những chú rái cá, phơi mình trên mỏm đá. Và khi đêm về, hãy tự thưởng cho mình một chiếc bánh taco trên tầng thượng một quán café nho nhỏ ven biển. Hoặc cùng người dân địa phương đến với Mezcaleria, nơi có loại rượu cực mạnh, và khiến bạn chuếnh choáng trên đường về. Một trải nghiệm tuyệt vời cho chuyến du lịch Mexico tự túc.

【#3】Top Khu Du Lịch Trang Trại Farmstay Đẹp Quên Sầu Ở Việt Nam Gây Sốt

Xôi Farmstay – Yên Bái

Địa chỉ: bản Tông Pắng, giữa thung lũng Lâm Thượng, huyện Lục Yên, Yên Bái.

Một địa chỉ du lịch nông nghiệp miền Bắc lý tưởng cho những ai muốn làm vườn, trồng rau, nuôi cá và đạp xe quanh bản làng thanh bình bao trùm bởi núi rừng bát ngát. Xôi farmstay cách Hà Nội 250km về phía Bắc.

Trải nghiệm thú vị cùng ẩm thực đặc sản vùng núi tại Xôi Farmstay

Khi đến đây, bạn sẽ hiểu hơn về cuộc sống văn hóa của dân bản, học cách nhuộm dệt vải, tắm nước mát ở bản Khéo, tham quan hang động trong lòng núi. Không những vậy, bạn còn có thể có những hoạt động vô cùng thú vị như đi suối thác Nặm Chắn, trekking trong rừng, leo núi Khau Chảu để ngắm trọn cảnh rừng hay ngắm thác nước ở bản Nà Kèn.

Xôi Farmstay mang lại cảm nhận rõ nét cuộc sống của người Tày và thiên nhiên hoang sơ

Địa điểm du lịch hoang sơ, chưa bị du lịch hóa khiến bạn cảm nhận rõ nét cuộc sống của người Tày. Các món ăn vô cùng tươi ngon, nổi tiếng nhất là món vịt bầu Lâm Thượng và măng mai khô.

– Nhà sàn: 150,000/người/đêm bao gồm bữa sáng, có khăn tắm và nước nóng lạnh.

– Phòng riêng: 180,000/người/đêm bao gồm bữa sáng, thích hợp cho các cặp đôi.

Tham khảo các homestay gần Hà Nội được nhiều người yêu thích nhất.

Chày Lập farmstay – Quảng Bình

Địa chỉ: Thôn Chày Lập, Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.

Đây là một farmsay đẹp khá nổi tiếng ở Quảng Bình, thu hút rất nhiều du khách muốn tận hưởng khoảng thời gian hòa mình vào thiên nhiên cùng nhiều hoạt động thú vị.

Tận hưởng khoảng thời gian hòa mình vào thiên nhiên ở Chày Lập farmstay Quảng Bình

Bạn chỉ cần 20 phút để đi từ vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đến Chày Lập farmsay. Ngoài ra, farmsay Quảng Bình chỉ cách sông Chày-hang Tối 5km, khu sinh thái suối nước Moọc 4km và động Thiên Đường 8km. Chính vị trí hấp dẫn của nơi này giúp bạn vừa có thể trải nghiệm du lịch nông trại lại vừa có thể tham quan các điểm du lịch hấp dẫn ở Quảng Bình vô cùng thuận tiện.

Chày Lập farmstay Quảng Bình có nhiều hoạt động hấp dẫn

Đây được coi là khu resort nghỉ dưỡng kết hợp làm vườn. Bạn sẽ trở thành một người nông dân thực sự khi trồng và thu hoạch rau trái. Điểm khiến du khách mê mẩn nơi đây còn là quang cảnh hùng vĩ xung quanh với núi non, cây cối và vườn rau xanh mướt, các phòng có mái vòm độc đáo cùng nhiều hoạt động thể thao dưới nước.

Phòng Superior:1.275.000 VNĐ/1 đêm, phòng Farmroom: 1,700,00 VNĐ/1 đêm.

Sunny Farm – Đà Lạt

Địa chỉ: số 7, phường 11, TP. Đà Lạt.

Một khu du lịch nông trại vui vẻ khá hot và ấn tượng với khu khu phức hợp quán cafe với nhà kính trong suốt và nhà gỗ nhiều màu vô cùng đáng yêu cách trung tâm Đà Lạt 7km.

Du lịch nông trại ở Đà Lạt tại Sunny Farm vô cùng độc đáo

Sunny Farm là một farmstay Đà Lạt tận hưởng những ánh nắng dịu nhẹ và gió mát từ cao nguyên núi rừng. Mọi góc ở nông trại đều vô cùng hoàn hảo để chụp ảnh check in, từ những tán cây hoa đào hồng đến chiếc võng lưới khổng lồ ngắm sao trời, chiếc xích đu, nhà bóng độc đáo,…

Thử làm nông dân tại nông trại vui vẻ Sunny Farm

Ở đây, bạn có thể tự tay trồng loài cây mình thích ngay tại một vườn ươm nhỏ xinh và có thể mang cây về để chăm sóc hoặc nhờ người ở nông trại chăm sóc đến khi cây lớn và bạn nhận về. Vào tháng 11-12, nông trại bung nở hoa hướng dương vàng rực cả bầu trời khiến ai cũng vô cùng thích thú.

Bạn có thể chọn nghỉ ngơi ở nhà kính hoặc lều ngoài trời, giá phòng vô cùng phải chăng.

Dalat Discovery Farmstay & Campsite – Đà Lạt

Cùng đến farmstay Đà Lạt bình yên với căn nhà gỗ xinh xắn và những góc vườn dâu tây, vườn hồng trĩu quả, rau thủy canh xanh mát và lên đỉnh núi đón bình minh, hoàng hôn. Điểm đến lý tưởng cho những ai yêu thích thiên nhiên và muôn được thử hóa thân làm vườn và sống chậm lại. Bạn sẽ được hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc hồng, dâu tây, rau và có thể thu hoạch, ăn ngay tại vườn. Ngoài ra, nghe tiếng chim hót, suối chảy quanh farmstay đẹp ở Đà Lạt này chắc chắn sẽ khiến bạn thư thái hơn. Tối đốt lửa trại, nướng thịt, đồ ăn thì quả là tuyệt vời.

Dalat Discovery Farmstay & Campsite là điểm đến lý tưởng cho những ai yêu thích thiên nhiên

Trang trại du lịch canh nông Đạ Lạch – Đà Lạt

Địa chỉ: Thửa 43 đường Mimosa (giữa đường đèo Mimosa), Đà Lạt.

Trang trại du lịch canh nông Đạ Lạch cách núi Lang Biang 12 km và quảng trường Lâm Viên 3,8 km. Sân bay Liên Khương là gần nhất, cách khoảng 20 km.

Trang trại du lịch canh nông Đạ Lạch Đà Lạt có phong cảnh hữu tình

Nếu bạn muốn thử trải nghiệm một nơi mới mẻ và thú vị ở Đà lạt, đừng bỏ qua khu du lịch nông nghiệp Đà Lạt ở trang trại Đạ Lạch. Trang trại khá rộng và thoáng nên có rất nhiều góc để checkin và khám phá.

Tập làm nông nghiệp tại trang trại du lịch canh nông Đạ Lạch Đà Lạt

Du khách có thể chọn một căn homestay bên hồ hay trên đồi để hòa mình vào thiên nhiên, hoặc chọn những căn bugalow gỗ sát nhau với vườn rau và hoa bên ngoài vô cùng đẹp mắt.

Mini Farm – Bà Rịa-Vũng Tàu

Địa chỉ: Tổ 4, thôn Suối Nghệ, xã Suối Nghệ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (đường số 1).

Nông trại nghỉ dưỡng ở Vũng Tàu Mini Farm đang gây sống khi bạn được làm một nông dân thứ thiệt, trải nghiệm cuộc sống dân dã với những đàn cừu hay ngâm mình trong dòng nước mát của hồ bơi. Bạn có thể mang theo đồ cắm trại để làm buổi picnic cùng người thân.

Trải nghiệm cuộc sống dân dã tại Mini Farm Bà Rịa Vũng Tàu

Xem các homestay gần HCM giá rẻ, siêu đẹp ấn tượng ngay từ cái nhìn đầu tiên.

Đây là nông trại kết hợp du lịch, vì vậy, du khách sẽ được trải nghiệm các hoạt động chăn nuôi cừu và thỏ độc đáo, trồng trọt cây cỏ, các loài loài hoa, nhất là dàn hoa hồng đủ loại. Từ đây, bạn chỉ cần đi thẳng để ra đường số 1 vào thành phố thuận tiện để tham quan thêm các điểm du lịch ở Bà Rịa-Vũng Tàu.

Vườn rau tươi xanh ở Mini Farm

Có hai loại phòng nghỉ gồm phòng đôi, phòng Family cho 4 người

Hoàng Hạc Gia Trang farmstay

Địa chỉ: xứ Tân Yên, xã Gia Tân 3, Thống Nhất , Đồng Nai.

Hoàng Hạc Gia Trang là một farmstay gần Sài Gòn khi cách khoảng 80 km và khá thu hút du khách. Nơi đây có diện tích rộng với hơn 10 hécta, có hai hồ nước tự nhiên lý tưởng để câu cá, cắm trại. Bạn có thể tha hồ câu cá, bắt cua ốc,… và tự tay nấu thưởng thức, hoặc có thể ăn những món do đầu bếp chuyên nghiệp chế biến. Các món ăn đều là đặc sản địa phương sạch vô cùng ngon. Ở đây còn có khu vườn rau và cây trái vô cùng rộng

Hoàng Hạc Gia Trang là farmstay gần Sài Gòn có không gian vô cùng yên bình

Về đêm, farmstay đẹp và mát mẻ vô cùng lý tưởng để cắm trại và vui chơi, có những giấc ngủ ngon trong lều hoặc phòng thiết kế đẹp mắt.

【#4】Kế Hoạch Cho Chuyến Du Lịch Nha Trang 4 Ngày 3 Đêm …

Cuối năm nay bạn đã có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ 4 ngày 3 đêm tại Nha Trang chưa? NhaTrangTourist sẽ đưa ra cho bạn Combo du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm hoàn hảo.

Mệt mỏi với nơi phố thị đông đúc, công việc quá nhiều khiến bạn muốn tìm cho mình một nơi yên bình để thư giãn. Rời xa thành phố tấp nập đến một vùng biển để hít thở không khí trong lành thì có nhiều địa điểm để bạn lựa chọn. Nha Trang được mệnh danh là một trong các bãi biển đẹp nhất Việt Nam. Du lịch Nha Trang là một lựa chọn tuyệt vời thích hợp cho nhóm bạn bè hay gia đình đi tour du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm ngắn ngày cùng nhau.

Theo kinh nghiệm đi du lịch Nha Trang của nhiều du khách thì thời tiết Nha Trang khá dễ chịu hơn những nơi khác. Khí hậu không quá khắc nghiệt phù hợp cho các hoạt động vui chơi ngoài bãi biển.

Đi du lịch Nha Trang bằng cách nào?

Với những kỳ nghỉ dài ngày thì du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm luôn là lựa chọn của những du khách. Nha Trang có bãi biển đẹp và thời tiết dễ chịu hơn những nơi khác. Theo kinh nghiệm du lịch Nha Trang tự túc thì xe khách là lựa chọn thích hợp nhất vì giá vé rẻ và vừa được ngắm cảnh.

Xe khách

Với vị trí địa lý thuận lợi nằm gần các tỉnh như Đà Nẵng, Đà Lạt, Hồ Chí Minh nên việc đặt mua vé xe giường nằm các hãng có tiếng như Thành Bưởi, Phương Trang rất dễ dàng. Đối với du khách Hà Nội thì xe di chuyển bằng máy bay là thích hợp nhất.

Máy bay

Máy bay được xem là phương tiện di chuyển nhanh nhất dành cho du khách “chịu chi” hay không có thời gian nhiều. Ngày nay, các hãng hàng không giá rẻ như VietJet Air, Jetstar có cung cấp các vé máy bay giá rẻ nếu có thời gian bạn có thể dành thời gian để săn các vé máy bay giá rẻ từ các hãng này. Nên phần lớn thu hút đông rất nhiều du khách lựa chọn và sử dụng dịch vụ này. Để có thể tiết kiệm hơn nữa. Bạn có thể đặt vé từ khoảng 1 tháng hay 2 tháng trước so với ngày đi như vậy giá vé sẽ rẻ hơn rất nhiều.

Review du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm tự túc chi tiết

Hội tụ đủ các vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng, bãi biển xanh ngát, các danh lam thắng cảnh di tích lịch sử của đồng bào Chăm Pa. Sau chuyến đi dài chắc có lẽ nghỉ ngơi là điều cần thiết rồi sau đó đi tham quan các hòn đảo xinh đẹp tại Nha Trang.

  • Ngày 1: Tắm biển, tham quan di tích, ăn uống tại Vịnh Nha Trang
  • Ngày 2: Tham quan vịnh Ninh Vân và vịnh Vân Phong
  • Ngày 3: Tham quan đảo Bình Hưng Cam Ranh
  • Ngày 4: Khu du lịch Nha Trang Vinpearl Land và tháp bà Ponagar

Ngày 1: Tắm biển, tham quan di tích, ăn uống tại Vịnh Nha Trang

Khởi hành: 23h00 – 8h00 (nhận phòng khách sạn)

Sau chuyến đi dài để đến được Nha Trang chúng ta nên nghỉ ngơi và đi tắm biển gần đó để thư giãn nhẹ lấy lại sức sau một chuyến đi dài. Chọn những bãi biển gần với khách sạn nơi bạn ở để thư giãn và ăn các món ăn địa phương để cảm nhận được văn hóa của vùng biển Trung bộ này. Trong khu trung tâm có rất nhiều địa điểm thăm quan thú vị như Tháp Trầm Hương hay gần trung tâm là nhà thờ Núi sẽ là gợi ý thích hợp.

Ngọn tháp tọa lạc trên đường Trần Phú là con đường ven biển nổi tiếng của thành phố Nha Trang nên bạn có thể tìm đến địa điểm này một cách dễ dàng. Xây dựng vào năm 2008, tòa tháp này dần trở thành biểu tượng của thành phố biển Nha Trang. Nhìn vào tổng thể của tòa tháp trông như một nén trầm hương tỏa hương thơm ngào ngạt giữa đất trời Nha Trang, tháp có 6 tầng lầu khi lên đến tầng 6 sẽ ngắm được toàn cảnh biển.

Sau khi tham quan Tháp trầm hương thì bạn có thể ra bãi biển gần đó tắm cách một vài bước chân, bãi biển trải dọc theo con đường Trần Phú với sóng vỗ rì rào.

Với ngày thứ nhất của tour du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm bạn cũng nên ghé nhà thờ Núi. Nhà thờ Núi cách thành phố 2km về phía Bắc hay còn có tên gọi là nhà thờ Đá là biểu tượng tôn giáo Kito của một phần cư dân ở đây. Với lối kiến trúc Gothic mang đậm thời thuộc Pháp thuộc. Cũng là một trong những địa điểm ở Nha Trang được giới trẻ check-in.

Tham quan vòng thành phố với những địa điểm danh lam thắng cảnh, sau ngày 2 hãy rời xa thành phố một chút và đi đến những nơi hoang vắng hoạt động ngoài trời.

Ngày 2: Tham quan vịnh Ninh Vân và vịnh Vân Phong

Sáng: 8h00 (dùng bữa sáng)

Sau đó di chuyển ra bến tàu để mua vé tàu đến các địa điểm du lịch Nha Trang.

Để tiếp tục chuyến hành trình du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm thì một chuyến đi rời xa thành phố về với các vịnh đảo sẽ khiến trải nghiệm thêm thú vị hơn. Đến vịnh Ninh Vân bạn sẽ như được bước vào một thế giới hoàn toàn khác nơi không có cảnh tòa nhà cao tầng như ở thành phố Nha Trang nữa mà chỉ còn biển với trời.

Để đến Ninh Vân bạn có thể thuê tàu cao tốc từ thành phố chừng 20-30 phút là đến Ninh Vân bạn sẽ phải ngỡ ngàng trước vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ của vịnh biển nơi đây. Ngoài ra, cũng còn rất nhiều hoạt động hấp dẫn khác mà bạn có thể khám phá khi đến nơi đây như lướt sóng, đi câu cá, chèo kaylak, tắm nắng.

Cùng với khoảng thời gian đó, nếu ở một nơi thì hơi chán bạn nên thử tới vịnh Vân Phong gần đó cũng không kém phần hấp dẫn khi đi du lịch Nha Trang. Vịnh biển này còn có tên gọi khác là đảo Điệp Sơn. Hòn đảo gồm 3 đảo nhỏ được nối với nhau bằng “con đường giữa biển” nối giữa các đảo với nhau:

Được đi dạo giữa biển thì quả là trải nghiệm tuyệt vời bạn có thể hoàn toàn yên tâm vì mực nước ở đây chỉ tới ngang đầu gối.

Ngày 3: Tham quan đảo Bình Hưng Cam Ranh

7h00: Di chuyển đến đảo Bình Hưng Nha Trang.

Đảo Bình Hưng thuộc thành phố thành phố Cam Ranh của tỉnh Khánh Hòa. Bạn hoàn toàn có thể di chuyển bằng xe máy để đến hòn đảo này men theo con đường ven biển tuyệt đẹp đầy thơ mộng với ngày thứ 3 của du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm. Bạn nhớ mang theo máy ảnh để check-in do hai bên đường đến Bình Hưng khá đẹp.

Đảo Bình Hưng nằm ẩn mình dưới chân đèo nơi có cung đường Bình Tiên của vịnh Vĩnh Hy. Hòn đảo này nổi tiếng này nổi tiếng với bãi nước ngọt nằm sát biển là một hang đá chứa nước ngọt và bao bọc bên ngoài là biển. Vùng biển nước trong thích hợp với các trò chơi ngoài trời.

12h00: Ăn trưa

Được mệnh danh là đảo tôm hùm thì sau khi tắm biển xong đừng quên thưởng thức đặc sản tôm hùm nơi đây ngoài ra còn có mực lá nướng ớt xanh, nhum biển,…Hay muốn trải nghiệm thú vị hơn cùng bạn bè của mình lênh đênh trên một con thuyền nhỏ câu mực đêm tại thuyền.

Nếu bạn là người thích phiêu lưu khám phá thì Bình Hưng là địa điểm du lịch thích hợp dành cho bạn phù hợp với tour Nha Trang 4 ngày 3 đêm.

Ngày 4: Khu du lịch Nha Trang Vinpearl Land và tháp bà Ponagar

7h00: Ăn sáng, sau đó di chuyển ra Vinpearl Land Nha Trang.

Sáng: 7h00 di chuyển đến Vinpearl Land

Bạn di chuyển đến bến tàu hoặc có thể đi cáp treo tùy thích để đến khu du lịch Nha Trang Vinpearl Land để trải nghiệm thêm phần thú vị cùng các trò chơi ngoài trời hấp dẫn như nhảy bugee, trượt ván, trò chơi cảm giác mạnh. Theo kinh nghiệm đi du lịch Vinpearl Nha Trang, để ra đảo bạn có thể thuê tàu cao tốc hoặc hay nhất là đi cáp treo ra đảo hòn Tre vừa được ngắm biển.

Vinpearl Land Nha Trang – Khu vui chơi giải trí phức hợp lớn nhất Trung bộ

Tiếp đến bạn có thể ghé đến tham quan Tháp bà Ponagar để tìm hiểu văn hóa dân tộc Chăm Pa đặc sắc nơi đây.

Tháp bà Ponagar nằm ở đường 2/4 phường Vĩnh Phước thuộc tỉnh Khánh Hòa. Nhìn từ phía xa xa sẽ dễ dàng nhìn thấy một khu tháp cao uy nga tọa lạc trên quả đồi nhỏ cao khoảng 50m. Được xây dựng vào thế kỉ 12 của thời kì hưng thịnh nhất của dân tộc Chăm Pa mang kiến trúc và thờ thần của Ấn Độ giáo. Người dân tộc Chăm đã để lại một nền văn hóa về vật chất và tinh thần trải dài từ vùng đất Tây Nguyên đến miền Trung nắng gió.

Tham quan Tháp bà Ponagar xong bạn có thể lựa chọn cho mình một món đặc sản Nha Trang để thưởng thức và sau đó đi tắm biển. Sau những giờ phút thư giãn, bạn sẽ trở về khách sạn về chuẩn bị đồ quay trở về nhà. Hãy nhớ mua quà cho bạn bè và những người thân yêu của mình.

Những món ngon Nha Trang có thể kể đến là:

Kinh nghiệm đặt phòng khách sạn Nha Trang

Để được hưởng voucher có khuyến mãi hấp dẫn bạn nên để lại thông tin địa chỉ email liên hệ trên các trang website của khách sạn. Khi có những voucher khuyến mãi, hệ thống sẽ gửi thông báo về email của bạn sớm nhất với nhiều dịch vụ khác nhau ưu đãi hấp dẫn. Và những điều bạn cần lưu ý khi đặt phòng khách sạn tại Nha Trang là bạn nên Book phòng khách sạn sớm và vị trí khách sạn gần biển.

Đặt phòng khách sạn sớm

Theo kinh nghiệm đi du lịch Nha Trang thì việc đặt phòng sớm sẽ có lợi ích vì giá phòng rẻ. Vì vậy ngay sau khi có quyết định du lịch bạn hãy sớm tìm hiểu thông tin khách sạn sau đó nhanh chóng đặt phòng. Vào dịp cao điểm cuối tuần, lễ Tết thì bạn nên đặt phòng sớm trước khoảng 2-3 tuần để tránh tình trạng cháy phòng và biết được phòng có chất lượng hay không.

Chọn khách sạn Nha Trang gần biển

Khi đi du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm việc lựa chọn vị trí khách sạn cũng là yếu tố quan trọng được khá nhiều người quan tâm khi có nhu cầu đặt phòng. Bạn nên lên danh sách những địa điểm đến để chọn cho mình khách sạn với vị trí phù hợp, thuận tiện nhất. Đặc biệt là với gia đình có trẻ nhỏ lựa chọn những địa điểm mà mình muốn tới trước và cân nhắc nên thuê khách sạn ở đâu là thuận tiện đi lại nhất, đặc biệt là gia đình có trẻ nhỏ.

Thường thì du khách hay chọn khách sạn ngay trung tâm Nha Trang để thuận tiện khi đi lại và tham quan. Tuy nhiên có giá cao hơn so với những khu vực khác.

Nếu bạn muốn đi nghỉ dưỡng thì có thể ra xa thành phố đến các Resort từ tầm trung đến cao cấp có đầy đủ các dịch vụ bạn cần. Đó có thể là các Resort ở Hòn Tằm, Hòn Tre,…đều khu nghỉ dưỡng có tầm nhìn ra biển đẹp, không gian yên tĩnh và mát mẻ. Bạn có thể đặt phòng Vinpearl Nha Trang để thuận tiện đi đến tham quan khu giải trí Vinwonders Nha Trang.

Trên con đường Trần Phú tấp nập dải dài là các khách sạn lớn nhỏ tập trung nhiều khách sạn. Khi thuê khách sạn ở khu vực này chỉ cần đi bộ tới bãi biển chỉ vài phút, gần khu ăn uống, gần chợ đêm. Nhìn chung mức giá cả của các khách sạn đường Trần Phú Nha Trang dao động từ 600.000VND đến 1,2 triệu/đêm tùy nơi.

Mỗi khách sạn sẽ có các dịch vụ, giá cả khác nhau. Vì vậy, kinh nghiệm đặt phòng khách sạn Nha Trang bạn nên gọi điện trực tiếp tới khách sạn đó và tìm hiểu kĩ về dịch vụ. Bên cạnh đó, bạn cũng nên đọc những đánh giá của các du khách khác khi đã từng thuê khách sạn đó.

Những lưu ý khi đi du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm

Khi đi du lịch Nha Trang 4N3Đ dài ngày bạn nên chuẩn bị cho mình những kiến thức hữu ích khi có sự cố xảy ra và đồng thời tìm hiểu về nơi mình sắp đến.

Chú ý khi tắm biển

Tất nhiên, tới Nha Trang không thể bỏ qua việc tắm biển thú vị đó là hoạt động vui nhất. Bạn cần chú ý không tắm quá xa bờ, tránh xa những nơi không thấy có sóng vì dễ rơi vào xoáy nước nguy hiểm, không rời mắt khỏi trẻ con nếu cho chúng đi tắm biển.

Trang phục khi đi du lịch Nha Trang

Khi đi du lịch biển không thể thiếu những bộ bikini sặc sỡ nổi bật, các loại quần áo mang theo cũng cần gọn nhẹ, dễ gấp, dễ khô. Tuy nhiên, Nha Trang không chỉ có biển nên bạn hãy đem theo đồ dài khi có chuyến viếng thăm chùa hay tháp bà để tỏ lòng tôn kính và sự linh thiêng nơi đó. Bên cạnh đó, hãy đem theo dù hoặc kem chống nắng nếu không muốn làn da bị tổn thương.

Lưu ý giá các Combo du lịch Nha Trang 4 ngày 3 đêm

Hỏi kỹ về các giá tour du lịch Nha Trang có bao gồm những dịch vụ nào, có đi kèm với ưu đãi hay giảm giá không. Tránh tình trạng phải trả mức giá không tương xứng với dịch vụ.

【#5】Tài Nguyên Du Lịch Nhân Văn Việt Nam

PHẦN MỞ ĐẦU

1.

Lí do chọn đề tài

Du lịch là ngành công nghiệp không khói có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình

phát triển kinh tế bởi mang lại lợi ích kinh tế cao. Đặc biệt với các quốc gia đang

trong quá trình hội nhập và phát triển như Việt Nam thì việc đẩy mạnh phát triển du

lịch là một vấn đề quan trọng. Để phát triển du lịch đòi hỏi phải có sự hợp thành của

nhiều yếu tố. Trong đó tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm

du lịch. Chính sự phong phú đa dạng và đặc sắc của tài nguyên du lịch tạo nên sự

phong phú, đa dạng, hấp dẫn của sản phẩm du lịch.

Trải dài trên lãnh thổ hình chữ S, Việt Nam có rất nhều các tài nguyên du lịch,

từ những tài nguyên du lịch tự nhiên đến tài nguyên du lịch nhân văn với vô vàng

danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Những điểm đến là khu du lịch sinh thái, vườn quốc

gia, vịnh biển, hệ thống các đảo và quần đảo làm cho tài nguyên thiên nhiên thêm

phong phú. Bên cạnh đó là tài nguyên du lịch nhân văn với nhiều di tích mang đậm

giá trị lịch sử và không ít công trình là “Di sản văn hóa của nhân loại”. Với tài

nguyên vô cùng đa dạng đó việc khai thác các thế mạnh, tính toán đến tác động môi

trường khác nhau trong quá trình khai thác là vấn đề hết sức khó khăn, đặc biệt là tài

nguyên du lịch nhân văn.

Xuất phát từ mâu thuẫn đó, tôi nghiên cứu vấn đề: “Thế mạnh tài nguyên du

lịch nhân văn và tác động đến phát triển kinh tế xã hội”. Đề tài tạo điều kiện đánh

giá giá trị tài nguyên du lịch nhân văn, xác định mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch

nhân văn và việc khai thác các tài nguyên đó để phục vụ phát triển du lịch.

2.

Mục tiêu của đề tài

Đánh giá thế mạnh tài nguyên du lịch nhân văn Việt Nam nhằm xây dựng định

hướng khai thác phù hợp và đề xuất các giải pháp khai thác có hiệu quả.

3.

Nhiệm vụ của đề tài

Tổng hợp một số vấn đề lí luận về du lịch nói chung và tài nguyên du lịch

nhân văn nói riêng.

Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn trên lãnh thổ Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn Việt

Nam nhằm xây dựng định hướng khai thác phù hợp.

4.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch nhân văn tác động trên các mặt

Kinh tế – xã hội – môi trường.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân văn trên lãnh

thổ Việt Nam.

5.

Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích số liệu thống kê: thu thập các tài liệu thông kê liên

quan từ các cơ trung ương đến địa phương tỉnh, huyện, xã,…

Kế thừa những kết quả nghiên cứu có trước, hệ thống hóa cơ sở lí luận, thực

tiễn và vận dụng vào đề tài một cách hợp lý.

6.

Nội dung bài tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, và tài liệu tham khảo, đề tài gồm các nội dung

chính sau:

Chương 1. Một số vấn đề lí luận cơ bản về du lịch và tài nguyên du lịch nhân

văn.

Chương 2. Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở Việt Nam.

Chương 3. Tác động của tài nguyên du lịch nhân văn đến Kinh tế – Xã hội –

Môi trường của Việt Nam.

Chương 4. Giải pháp khai thác tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam.

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH

VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN

1.1.

Một số vấn đề lí luận

1.1.1. Khái niệm du lịch

Dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, hoàn cảnh không gian, thời gian

khác nhau, mỗi tổ chức cá nhân có những cách hiểu về du lịch khác nhau.

Với mục đích quốc tế hóa, tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại

ROMA (Italia) năm 1963, các chuyên gia đã đưa ra khái niệm như sau: “Du lịch là

tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc

hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên

của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến du lịch không phải nơi

làm việc của họ.”

Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization) lại định nghĩa: “Du

lịch là tổng thể các hiện tượng và các mối quan hệ xuất phát từ sự giao lưu với du

khách, các nhà kinh doanh, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư trong quá

trình thu hút và đón tiếp khách du lịch.”

1.1.2. Khái niệm tài nguyên du lịch

Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng

lượng và thông tin trên Trái Đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử

dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.

Tài nguyên du lịch theo Pirojnik: “Tài nguyên du lịch là những tổng thể tự

nhiên văn hóa – lịch sử và những thành phần của chúng, tạo điều kiện cho việc phục

hồi và phát triển thể lực tinh thần của con người, khả năng lao động và sức khỏe của

họ, trong cấu trúc nhu cầu du lịch hiện tại và tương lai, trong khả năng kinh tế kĩ

thuật cho phép, chúng được dùng để trực tiếp và gián tiếp sản xuất những dịch vụ du

lịch và nghỉ ngơi.”

Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung. Khái niệm

này luôn gắn liền với khái niệm du lịch.

– Tài nguyên du lịch có khả năng sử dụng nhiều lần nếu tuân theo các qui

định về sử dụng một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ.

1.2.

Phân loại tài nguyên du lịch:

Tài nguyên du lịch có thể chia làm 2 nhóm sau:

Tài nguyên tự nhiên:

Tài nguyên nhân văn:

 Tài nguyên nhân văn vật thể

Di sản văn hoá thế giới

Các Di tích lịch sử văn hoá, thắng cảnh đẹp cấp quốc gia và địa phương

 Tài nguyên nhân văn phi vật thể

Di sản văn hoá truyền miệng và phi vật thể của nhân loại

Các lễ hội

Nghề và làng nghề thủ công truyền thống

Văn hoá nghệ thuật

Văn hoá ẩm thực

Thơ ca và văn học

Văn hoá ứng xử và những phong tục, tập quán tốt đẹp

Tài nguyên du lịch gắn với văn hoá các tộc người

Các hoạt động mang tính sự kiện

1.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

Theo khoản 1 (Điều 13, Chương II) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy

định: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí

hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể

được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”.

Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên không tồn tại độc lập mà luôn luôn tồn

tại, phát triển trong cùng một không gian lãnh thổ nhất định, nó có mối quan hệ qua

lại, tương hỗ chặt chẽ theo những quy luật của tự nhiên cũng như các điều kiện văn

hoá, kinh tế – xã hội và thường được phân bố gần các tài nguyên du lịch nhân văn.

Thực tế, khi tìm hiểu và nghiên cứu về tài nguyên du lịch tự nhiên, các nhà nghiên

cứu thường nghiên cứu theo từng thành phần tự nhiên, các thể tổng hợp tự nhiên có

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển du lịch, các di sản thiên nhiên thế giới và các

điểm tham quan tự nhiên.

1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn

a. Khái niệm

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn

hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình

lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có

thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn là các đối tượng và hiện tượng xã hội cùng các

giá trị văn hoá, lịch sử của chúng có sức hấp dẫn du khách và được khai thác để kinh

doanh du lịch. Trong số các tài nguyên du lịc nhân văn thì các di sản văn hoá có vị

trí đặc biệt.

Trong Luật di sản văn hoá của Việt nam thì di sản văn hoá được chia làm 2

loại, đó là di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể.

 Di sản văn hoá vật thể

“Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa

học,bao gồm các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật

quốc gia”.

“Di tích lịch sử văn hoá là công trình xây dựng và các di vật, cổ vật,bảo vật

quốc gia thuộc công trình địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học”

“Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp

giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ, khoa

học”.

“Di vật là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học”.

“Cổ vật là hiện tượng được lưu truyền lại có giá trị tiêu biểu vè lịch sử, văn

hoá, khoa học từ một trăm năm tuổi trở lên”.

“Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị đặc biệt quý hiếm

của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học”.

 Di sản văn hoá phi vật thể

“Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử – văn hoá,

khoa học, được lưu truyền bằng trí nhớ, chữ viết, được truyền miệng, truyền nghề,

trình diễn và các hình thức lưu truyền khác bao gồm: tiếng nói, chữ viết, tác phẩm

văn học nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống,

lễ hội, bí quyết nghề nghiệp thủ công truyền thống, tri thức về y dược cổ truyền, văn

hoá ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian”.

b. Đặc điểm

Do những nét đặc trưng và tính chất của mình, tài nguyên du lịch nhân văn có

những đặc điểm khác với tài nguyên du lịch tự nhiên:

Tài nguyên du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn tác dụng giải trí

Việc tìm hiểu các đối tượng nhân văn diễn ra trong thời gian ngắn, nó có thể

kéo dài một vài giờ, cũng có thể một vài phút. Do vậy trong một chuyến du lịch

người ta có thể hiểu từ nhiều giá trị nhân văn.

Số người quan tâm đến tài nguyên du lịch nhân văn thường có văn hoá hơn,

thu nhập và yêu cầu cao hơn.

Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung ở những điểm quần cư và

những thành phố lớn.

Ưu thế to lớn của tài nguyên du lịch nhân văn là đại bộ phận không có tính

mùa, không bị phụ thuộc vào các điều kiện khí tượng và điều kiện tự nhiên khác.

Sở thích của những người tìm đến tài nguyên du lịch nhân văn rất phức tạp và

rất khác nhau. Điều này sẽ gây khó khăn cho việc đánh giá tài nguyên du lịch nhân

văn. Cơ sở để đánh giá nguồn tài nguyên này chủ yếu dựa vào cơ sở định tính, xúc

cảm và trực cảm. Đồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng mạnh của các nhân tố như: Độ

tuổi, trình độ văn hoá,, hứng thú, trình độ nghề nghiệp, thành phần dân tộc,…

1.2.2.1.

Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

a. Di sản văn hoá thế giới

Ủy ban Di sản Thế giới đã xác định và liệt kê danh sách các di sản là các cảnh

quan văn hóa có giá trị lớn đối với nhân loại. Để được đưa vào danh sách di sản thế

giới, các khu vực đề cử phải có giá trị nổi bật toàn

cầu và đáp ứng được ít nhất 1 trong 10 tiêu chí.

Trong bản hướng dẫn năm 2002, trong bộ tiêu chí

lựa chọn có 6 tiêu chí về văn hóa và 4 tiêu chí về

tự nhiên. Năm 2005, Ủy ban Di sản Thế giới đưa

ra bộ tiêu chí mới gồm 10 tiêu chí lựa chọn như

sau:

Hình 1.1: Biểu tượng Di sản Thế giới

Nguồn: vi.wikipedia.org

Tiêu chuẩn văn hóa

(I) – là một tuyệt tác về tài năng sáng tạo của con người.

(II) – Thể hiện một sự giao lưu quan trọng giữa các giá trị của nhân loại, trong

một khoảng thời gian hoặc trong phạm vi một vùng văn hoá của thế giới, về các

bước phát triển trong kiến trúc hoặc công nghệ, nghệ thuật tạo hình, quy hoạch đô

thị hoặc thiết kế cảnh quan.

(III) – Là một bằng chứng độc đáo hoặc duy nhất hoặc ít ra cũng là một bằng

chứng đặc biệt về một truyền thống văn hoá hay một nền văn minh đang tồn tại hoặc

đã biến mất.

(IV) – Là một ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc xây dựng hoặc một quần thể

kiến trúc cảnh quan minh hoạ cho một hay nhiều giai đoạn có ý nghĩa trong lịch sử

nhân loại.

(V) – Là một ví dụ tiêu biểu về sự định cư của con người hoặc một sự chiếm

đóng lãnh thổ mang tính truyền thống và tiêu biểu cho một hoặc nhiều nền văn hóa,

nhất là khi nó trở nên dễ bị tổn thương dưới tác động của những biến động không thể

đảo ngược được.

(VI) – Gắn bó trực tiếp hoặc cụ thể với những sự kiện hoặc truyền thống sinh

hoạt với các ý tưởng, hoặc các tín ngưỡng, các tác phẩm văn học nghệ thuật có ý

nghĩa nổi bật toàn cầu. (tiêu chuẩn này chỉ duy nhất được sử dụng trong những

trường hợp đặc biệt và áp dụng đồng thời với các tiêu chuẩn khác).

Tiêu chuẩn tự nhiên

(VII) – Chứa đựng các hiện tượng, địa điểm tự nhiên hết sức nổi bật hoặc các

khu vực có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo và tầm quan trọng về thẩm mỹ.

(VIII) – Là những ví dụ nổi bật đại diện cho những giai đoạn lớn trong lịch

sử của Trái Đất, trong đó có lịch sử về sự sống, các quá trình địa chất quan trọng

Những di tích lịch sử là những địa điểm, những công trình kỷ niệm, những vật

kỷ niệm, những cổ vật ghi dấu bằng những sự kiện lịch sử, những cuộc chiến đấu,

những danh nhân, anh hùng dân tộc của một thời kỳ nào đó trong quá trình lịch sử

của mỗi địa phương, mỗi quốc gia.

 Loại hình di tích văn hoá nghệ thuật:

Là các di tích gắn với các công trình kiến trúc có giá trị nên còn gọi là di tích

kiến trúc nghệ thuật. Những di tích này không chỉ chứa đựng những giá trị kiến trúc

mà còn chứa đựng cả những giá trị văn hoá xã hội, văn hoá tinh thần.

Sự phân biệt các dạng tài nguyên du lich nói chung chỉ mang tính tương đối.

Vì trong tài nguyên du lịch nhân văn vật thể lại chứa đựng cả tài nguyên nhân văn

phi vật thể và ngược lại. Trong các di tích kiến trúc nghệ thuật lại thường mang

trong mình cả những giá trị lịch sử, vì vậy nhiều nhà nghiên cứu thường gọi chung là

Di tích Lịch sử Văn hoá nghệ thuật.

 Các danh lam thắng cảnh:

Theo Luật Di sản Văn hoá của Việt Nam năm 2003: “Danh lam thắng cảnh là

cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với

công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ và khoa học”.

Các danh lam thắng cảnh không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên bao la, hùng vĩ,

thoáng đãng mà còn có giá trị nhân văn do bàn tay khối óc của con người tạo dựng

nên.

Các danh lam thắng cảnh thường chứa đựng trong đó giá trị của nhiều loại di

tích lịch sử – văn hoá. Bởi thế nên nó có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát

triển du lịch ngày nay.

 Các công trình đương đại:

Là các công trình kiến trúc được xây dựng trong thời kỳ hiện đại, có giá trị

kiến trúc, mỹ thuật, khoa học, kỹ thuật xây dựng, kinh tế, văn hoá thể thao hấp dẫn

du khách có thể là đối tượng thăm quan nghiên cứu, vui chơi giả trí, chụp ảnh kỷ

niệm,… đối với khách du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

a. Di sản Văn hoá truyền miệng và phi vật thể của nhân loại

Năm 1989 tại phiên họp Đại hội đồng UNESCO đã đưa ra hai chính sách:

Công nhận một danh hiệu cho một sản phẩm văn hoá phi vật thể, danh hiệu đó

gọi là “kiệt tác Di sản Văn hoá truyền miệng và phi vật thể của nhân loại”.

Di sản Văn hoá phi vật thể và truyền miệng luôn luôn được giữ gìn trình diễn,

bổ sung truyền lại cho lớp trẻ thông qua trí nhớ và tài năng của nghệ nhân.

b. Các lễ hội

Ở bất cứ thời đại nào, bất cứ dân tộc nào, bất cứ mùa nào cũng đều có lễ hội,

bởi lễ hội là một loại hình sinh hoạt văn hoá tập thể của nhân dân sau thời gian lao

động mệt nhọc, hoặc đây là dịp để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại:

ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc giải quyết những nỗi lo âu, những khao

khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được.

Cấu trúc lễ hội thường bao gồm 2 phần:

 Phần lễ:

Các lễ hội dù lớn hay nhỏ cũng đều có phần nghi lễ với những nghi thức

nghiêm túc, trọng thể để mở đầu ngày hội theo không gian và thời gian.

Tùy vào tính chất của lễ hội mà phần lễ có ý nghĩa riêng. Thông thường phần

lễ mở đầu ngày hội bao giờ cũng mang tính tưởng niệm lịch sử, hướng về một sự

kiện lịch sử trọng đại, một vị anh hùng dân tộc lỗi lạc có ảnh hưởng lớn đến sự phát

triển của xã hội. Bên cạnh đó cũng có những lễ hội mà phần lễ thực hiện những

nghi lễ tôn kính, dâng hiến lễ vật cho các vị thiên thần, thánh nhân, cầu mong

những điều tốt đẹp trong cuộc sống. Nghi lễ trong lễ hội mang ý nghĩa đặc biệt

thiêng liêng, nó chứa đựng những giá trị văn hoá truyền thống, giá trị thẩm mỹ và tư

duy triết học của cộng đồng.

 Phần hội:

Trong phần hội thường diễn ra những hoạt động biểu tượng điển hình của tâm

lý cộng đồng, văn hoá dân tộc, chứa đựng những quan niệm của dân tộc đó với thực

tế lịch sử, xã hội và thiên nhiên.

Trong hội thường tổ chức những trò vui chơi giải trí, biểu diễn văn hoá nghệ

thuật. Yếu tố cấu thành và nuôi dưỡng lễ hội là kinh tế – xã hội và tự nhiên nên nội

dung của phần hội không chỉ giữ nguyên những giá trị văn hoá truyền thống mà nó

luôn có xu hướng bổ sung thêm những thành tố văn hoá mới. Chính đặc điểm này đã

tạo cho lễ hội thêm sống động, vui nhộn và phong phú. Tuy nhiên nếu yếu tố này

không được chọn lọc và giám sát chặt chẽ cũng như tuyên truyền, giáo dục, đầu tư

bảo vệ và phát triển những giá trị văn hoá truyền thống thì sẽ làm cho những giá trị đó

bị lai tạp, mai một và suy thoái.

Tuỳ vào quy mô và giá trị văn hoá truyền thống còn được bảo tồn, ý nghĩa của

lễ hội đối với quốc gia hay địa phương mà các lễ hội được xếp hạng làm lễ hội quốc

tế hay lễ hội địa phương. Các lễ hội có sức hấp dẫn cao đối với du khách là đối

tượng để triển khai nhiều loại hình du lịch văn hoá, đặc biệt là loại hình du lịch lễ

hội.

 Thời gian tổ chức lễ hội:

Các lễ hội thường được tổ chức nhiều vào sau mùa vụ sản xuất, mùa mà thời

tiết, phong cảnh đẹp là mùa xuân và mùa thu. Các giá trị văn hoá lịch sử của lề hội là

nguồn tài nguyên du lịch quý giá để tổ chức triển khai các loại hình tham quan,

nghiên cứu chuyên đề lễ hội hoặc kết hợp với các loại hình du lịch tham quan,

nghiên cứu và mua sắm.

c. Nghề và làng nghề thủ công truyền thống

 Nghề thủ công truyền thống:

Là những nghề có những bí quyết về công nghệ sản xuất ra các sản phẩm

mang những giá trị thẩm mỹ, tư tưởng triết học, tâm tư tình cảm và những ước vọng

của con người.

Nghề thủ công truyền thống là nghề sản xuất ra nghệ thuật do những nghệ

nhân dân gian sáng tạo, gìn giữ và phát triển từ đời này qua đời khác cho những

người cùng huyết thông hoặc cùng làng bản. Các sản phẩm thủ công cổ truyền này

không chỉ mang những giá trị sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà nó còn chứa

đựng bên trong những giá trị về mỹ thuật, giá trị triết học, tâm linh thể hiện tài

nghệ, tâm tư, ước vọng của người làm ra chúng. Chính những tính hữu ích và giá trị

văn hoá của chúng mà theo dòng chảy của lịch sử, đến nay nhiều nước trên thế giới

nói chung và Việt Nam nói riêng đã hình thành và bảo tồn được những giá trị tốt đẹp

của tài nguyên này.

 Làng nghề:

“Là những làng có các nghề sản xuất hàng hoá bằng các công cụ thô sơ và sức

lao động của con người đã được hình thành một thời gian dài trong lịch sử, nghệ

thuật sản xuất hàng hoá được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ở trong làng. Sản

phẩm hàng hoá được sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu ở trong làng mà còn bán ở

thị trường trong nước và quốc tế”.

d.

Các đối tượng văn hoá – thể thao và hoạt động nhận thức khác

Những đối tượng văn hoá như các trung tâm khoa học, các trường đại học, các

thư viện lớn, bảo tàng… đều có sức hấp dẫn rất lớn du khách tới tham quan và nghiên

cứu. Những hoạt động mang tính sự kiện: các giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm

thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, liên hoan phim ảnh quốc tế, ca nhạc quốc

tế… cũng là đối tượng hấp dẫn khách du lịch. Thông thường những đối tượng văn

hoá tập trung ở các thủ đô và các thành phố lớn. Vì vậy những thành phố lớn đương

nhiên trở thành những trung tâm du lịch văn hoá của các quốc gia, vùng và khu vực

và là hạt nhân của các trung tâm du lịch.Vai trò tài nguyên du lịch nhân văn với phát

triển du lịch.

1.3.

Vai trò tài nguyên du lịch nhân văn với phát triển du lịch

Du lịch là ngành kinh tế mà trong sự phát triển hoạt động của ngành vai trò

của tài nguyên rất quan trọng. TNDL nhân văn là một trong hai yếu tố, cùng với tài

nguyên du lịch tự nhiên tạo thành các sản phẩm du lịch.

Ta có thể tạo lập công thức như sau:

T = A + B +C

S=T+D

Trong đó

T: Tài nguyên du lịch

A: Tài nguyên du lịch nhân văn

B: Tài nguyên du lịch tự nhiên

C: Tài nguyên kinh tế kĩ thuật và bổ trợ

S: Sản phẩm du lịch

D: Các dịch vụ và hàng hóa du lịch

Đối với mỗi vùng miền lãnh thổ, có sự tập trung đa dạng, phong phú tài

nguyên du lịch nhân văn thì hướng phát triển du lịch của vùng miền đó cũng theo

quy luật lấy tài nguyên nhân văn hiện có làm cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch đặc

trưng. Tài nguyên du lịch nhân văn có mối quan hệ qua lại mật thiết với các yếu tố

khác, nó thể hiện lịch sử văn hóa vùng miền, thông qua đó tác động tới lối sống của

dân cư địa phương, tới nghề và truyền thống văn hóa xã hội khác. Do vậy, tài nguyên

du lịch nhân văn là yếu tố quan trọng trong việc tạo nên sản phẩm du lịch.

Tài nguyên du lịch nhân văn là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du

lịch văn hoá. Các hình thức du lịch được đưa ra trên cơ sở của nguồn tài nguyên. Tài

nguyên du lịch nhân văn cần phải được khai thác sao cho xứng đáng với tiềm năng

mà không làm mất đi các giá trị truyền thống sẵn có.

Tài nguyên du lịch nhân văn là một phần của tài nguyên du lịch, một bộ phận

quan trọng của tổ chức lãnh thổ du lịch. Các phân hệ của hệ thống lãnh thổ du lịch

gồm: Khách du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du

lịch, đội ngũ cán bộ nhân viên và bộ máy tổ chức điều hành, quản lí du lịch. Các

phân hệ này đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường kinh tế xã hội

cũng như các phân hệ khác.

Như vậy, có thể nói rằng tài nguyên du lịch nhân văn là nhân tố quan trọng

trong sự phát triển du lịch. Tài nguyên du lịch nhân văn góp phần định hướng phát

triển du lịch của địa phương, là nguồn tài nguyên có khả năng bền vững cao nếu biết

quan tâm, bảo tồn tôn tạo một cách hợp lí. Vì vậy, trước những đặc điểm của tài

nguyên du lịch nhân văn sẵn có mỗi địa phương hãy đưa ra các chính sách phù hợp

để vừa phát triển du lịch, lại vừa bảo tồn được tài nguyên.

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG DU LỊCH NHÂN VĂN Ở VIỆT NAM

2.1.

Tài nguyên du lịch nhân văn Việt Nam

2.1.1. Các di tích văn hóa – lịch sử

Gía trị văn hóa – lịch sử là yếu tố cốt lõi tạo nên sự hấp dẫn và độc đáo của sản

phẩm du lịch, có sức lôi cuốn du khách đến tìm hiểu một nền văn hóa khác lạ. Việt

Nam là đất nước của những di tích văn hóa – lịch sử lâu đời, có giá trị cao đối với du

lịch. Ở nước ta, 1 di tích khi đủ các điều kiện sẽ được công nhận theo thứ tự: di tích

cấp tỉnh, di tích cấp quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt. Tính đến năm 2014, Việt

Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cả nh trong đó có hơn 3.000 di tích được xếp hạng

di tích quốc gia và hơn 7.000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh. Mật độ và số lượng di

tích nhiều nhất ở 11 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng với tỷ lệ chiếm khoảng 70% di

tích của Việt Nam. Trong số di tích quốc gia có 62 di tích quốc gia đặc biệt và trong

số đó có 8 di sản thế giới.

2.1.1.1.

Thống kê di tích Việt Nam

Các tỉnh có số lượng di tích lớn hơn 1500 gồm: Hà Nội: 5175 di tích; Bắc

Giang: 2237 di tích,Bắc Ninh 1859 di tích,Ninh Bình: 1879 di tích, Đồng Nai: 1800

di tích; Hà Nam: 1784 di tích; Nam Định: 1655 di tích; Thanh Hóa: 1535 di tích.

Các tỉnh có mật độ di tích lớn nhất gồm: Hà Nam 2,07 di tích/km2; Hà Nội:

1,56 di tích/km2; Bắc Ninh: 1,96 di tích/km2; Ninh Bình: 1,36 di tích/km2 và Hưng

Yên: 1,31 di tích/km2.

Bảng 2.1: Thống kê di tích Việt Nam

Nguồn: vi.wikipedia.org

STT

Tên tỉnh

Tổng di tích

1287

1

An Giang

2

Bà Rịa Vũng Tàu

31

14

150

2014

3

Bạc Liêu

10

35

130

2014

4

Bắc Giang

99

539

2237

2014

5

Bắc Kạn

12

33

160

2014

Bắc Ninh

297

726

1859

2014

7

Bến Tre

15

22

8

Bình Dương

12

38

500

2015

9

Bình Định

33

50

231

2008

10

Bình Phước

9

3

12

2009

11

Bình Thuận

24

20

300

2012

12

Cà Mau

9

17

13

Cao Bằng

26

36

226

2008

14

Cần Thơ

4

16

20

2009

15

Đà Nẵng

16

37

200

2011

16

Đăk Lăk

12

4

58

2012

17

Đăk Nông

9

1

2014

18

Điện Biên

7

10

2014

19

Đồng Nai

27

19

1800

2013

20

Đồng Tháp

13

50

91

2015

21

Gia Lai

13

3

30

2009

22

Hà Giang

15

2

36

2010

23

Hà Nam

69

54

1784

2010

24

Hà Nội

1196

1156

5175

2015

25

Hà Tĩnh

75

393

500

2015

26

Hải Dương

146

89

1098

2009

27

Hải Phòng

110

208

236

2009

28

Hậu Giang

9

6

188

2015

29

Hòa Bình

41

27

295

2015

30

Hưng Yên

159

88

1210

2010

31

Khánh Hòa

13

98

1091

2009

32

Kiên Giang

22

13

200

2009

33

Kon Tum

5

8

2014

34

Lai Châu

4

14

2014

35

Lạng Sơn

23

95

581

2013

36

Lào Cai

15

11

50

2015

37

Lâm Đồng

20

10

38

Long An

16

65

2015

2015

2009

Nam Định

74

125

1655

2010

40

Nghệ An

50

70

1000

2010

41

Ninh Bình

103

235

1879

2015

42

Ninh Thuận

14

27

233

2014

43

Phú Thọ

73

218

1372

2014

44

Phú Yên

18

21

45

Quảng Bình

45

34

150

2010

46

Quảng Nam

60

300

500

2015

47

Quảng Ngãi

28

76

199

2014

48

Quảng Ninh

60

44

626

2010

49

Quảng Trị

29

160

489

2010

50

Sóc Trăng

8

22

300

2010

51

Sơn La

11

34

64

2010

52

Tây Ninh

22

54

365

2010

53

Thái Bình

91

349

1400

2007

54

Thái Nguyên

36

70

780

2010

55

Thanh Hóa

136

441

1535

2009

56

Thừa Thiên Huế

32

88

902

2010

57

Tiền Giang

20

86

106

2010

58

TP. Hồ Chí Minh

54

91

400

2010

59

Trà Vinh

12

16

533

2015

60

Tuyên Quang

88

55

498

2010

61

Vĩnh Long

10

36

450

2014

62

Vĩnh Phúc

68

222

1264

2010

63

Yên Bái

10

34

500

2013

2.1.1.2.

2014

Phân loại di tích

Căn cứ Điều 4 Luật di sản văn hoá, Điều 14 Nghị định số 92/2002/NĐCP ngày

11/11/2002 của Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

Di sản văn hoá, các di tích được phân loại như sau:

 Di tích lịch sử văn hoá

Di tích lịch sử văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,

bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.

Di tích lịch sử văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình

dựng nước và giữ nước. Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như đền Hùng, Cổ Loa,

Hình 2.1: Du lịch – Atlat Địa lý Việt nam

Nguồn: onthidialy.files.wordpss.com

Cố đô Hoa Lư, Bãi cọc Bạch Đằng, Cột cờ… Công trình xây dựng, địa điểm

gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân của đất nước. Các di

tích tiêu biểu thuộc loại này như Khu di tích lịch sử Kim Liên, Đền Kiếp Bạc, Quần

thể di tích danh thắng Yên Tử, Lam Kinh, đền Đồng Nhân…

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ

cách mạng, kháng chiến. Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như Khu di tích chiến

thắng Điện Biên Phủ, Địa đạo Củ Chi, Khu di tích lịch sử cách mạng Pắc Bó, Phòng

tuyến Tam Điệp, Hành cung Vũ Lâm, Khu rừng Trần Hưng Đạo… Năm 2010, di tích

lịch sử chiếm 51.2% số di tích được xếp hạng. Các di tích này không những có giá trị

lịch sử và văn hóa mà còn mang lại những giá trị lớn trên phương diện kinh tế, nhất là

kinh tế du lịch.

 Di tích kiến trúc nghệ thuật

Di tích kiến trúc nghệ thuật là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể kiến

trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển nghệ thuật kiến

trúc của dân tộc. Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có

giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. Các di

tích tiêu biểu loại này như Chùa Bút Tháp, phố cổ Hội An, nhà thờ Phát Diệm, chùa

Keo, đình Tây Đằng,Chùa Phật Tích. Năm 2010, di tích kiến trúc nghệ thuật chiếm

44.2% tổng số di tích được xếp hạng.

 Di tích khảo cổ

Di tích khảo cổ là những địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai

đoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ. Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như

Hoàng thành Thăng Long, hang Con Moong, di chỉ Đông Sơn, động Người Xưa,

thánh địa Mỹ Sơn. Năm 2010, di tích khảo cổ chiếm 1.3% các di tích được xếp hạng.

 Di tích thắng cảnh

Di tích thắng cảnh (danh lam thắng cảnh) là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa

điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch

sử, thẩm mỹ, khoa học. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên

với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu. Các di tích quốc gia đặc biệt tiêu

biểu thuộc loại này như 4 danh lam thắng cảnh khu danh thắng Tây Thiên, Tràng An

Tam Cốc Bích Động, vịnh Hạ Long, động Phong Nha.

Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng

sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật

chất về các giai đoạn phát triển của Trái Đất. Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như

vịnh Hạ Long, Cao nguyên Đồng Văn, các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển

thế giới ở Việt Nam. Danh lam thắng cảnh chiếm khoảng 3.3% số di tích được xếp

hạng.

 Di tích lịch sử cách mạng

Di tích cách mạng kháng chiến là một bộ phận cấu thành hệ thống các di tích

lịch sử văn hoá, tuy nhiên, nó có những điểm khác với các di tích tôn giáo tín ngưỡng

như đình, đền, chùa, miếu… ở chỗ: đó là những địa điểm cụ thể, công trình kiến trúc

có sẵn (nhà ở, đường phố…), là những công trình được con người tạo nên phù hợp

với mục đích sử dụng (địa đạo, hầm bí mật…) gắn liền với những sự kiện cụ thể,

nhân vật lịch sử cụ thể mà trở thành di tích. Loại hình di tích này rất đa dạng, phong

phú, có mặt ở khắp mọi nơi, khó nhận biết, đồng thời cũng rất dễ bị lãng quên, dễ

biến dạng theo mục đích sử dụng, theo thời tiết và theo thời gian. Bởi vậy các di tích

này vừa khó bảo tồn vừa khó phát huy tác dụng nếu không được quan tâm đặc biệt.

Một số di tích lịch sử cách mạng như: Chiến khu Tân Trào, Chiến khu Quỳnh Lưu,

Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ,…

2.1.1.3.

Phân cấp di tích

Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia. Thủ

tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; quyết định việc đề

nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích

tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sản thế giới. Di tích quốc gia đặc biệt ở Việt

Nam được xếp hạng các đợt đầu gồm: Cố đô Hoa Lư, Di tích Pác Bó, Dinh Độc Lập,

Hoàng thành Thăng Long, Khu căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Khu di tích ATK

Thái Nguyên, Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ, Khu di tích Côn Sơn Kiếp Bạc,

Khu di tích khởi nghĩa Yên Thế, Khu di tích Kim Liên, Khu di tích Phủ Chủ tịch, Khu

di tích Tân Trào, Khu lưu niệm chủ tịch Tôn Đức Thắng, Nhà tù Côn Đảo, Quần thể

di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Thánh địa Mỹ Sơn, Thắng cảnh Tràng An Tam

Cốc Bích Động, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng,

Vịnh Hạ Long, Đô thị cổ Hội An và Đền Hùng.

Trong trường hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó có đủ căn cứ xác định là

không đủ tiêu chuẩn hoặc bị huỷ hoại không có khả năng phục hồi thì người có thẩm

quyền quyết định xếp hạng di tích nào có quyền ra quyết định huỷ bỏ xếp hạng đối

với di tích đó.

2.1.1.4.

Di sản thế giới văn hóa thế giới

Việt Nam với bề dày lịch sử hang nghìn năm dựng nước và giữ nước, đã hun

đúc nên biết bao nét đẹp văn hóa truyền thống, trong đó có giá trị văn hóa được cả thế

giới tôn vinh. NQ TW5 (khóa VII) của Đảng ta khẳng định: “Di sản văn hóa là tài

sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc và cơ sở để sáng

tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa. Cần phải hết sức coi trọng bảo tồn, kế

thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc (bác học và nhân

gian), văn hóa cách mạng, bao gồm cả văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể”. Tại

thời điểm cập nhật, trên cả nước có 17 di sản văn hóa được UNESCO công nhận.

Trong đó 8 di sản văn hóa vật thể, 9 di sản là kiệt tác phi vật thể và truyền khẩu của

nhân loại. Các di sản có sức hấp dẫn đặc biệt với du khách và là niềm tự hào, là tài

sản vô giá của quốc gia và nhân loại.

Bảng 2.2: Di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận

Nguồn: vi.wikipedia.org

STT

Di sản

1

Quần thể di tích Cố đô Huế

Hạng mục

Di sản văn hóa:

(III), (IV)

Địa phương Năm

Huế

1993

Di sản

2

Vịnh Hạ Long

Di sản thiên nhiên:

(VII), (VIII)

Quảng Ninh 1994

3

Phố cổ Hội An

Di sản văn hóa:

(II), (V)

Quảng Nam 1999

4

Thánh địa Mỹ Sơn

Di sản văn hóa:

(II), (III)

Quảng Nam 1999

5

Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ

Bàng

Di sản thiên nhiên:

(VIII)

Quảng Bình 2003

6

Trung tâm Hoàng thành

Thăng Long

Di sản văn hóa:

(II), (III), (VI)

7

Thành nhà Hồ

Di sản văn hóa:

(II), (IV)

Thanh Hóa 2011

Di sản hỗn hợp:

(V), (VII), (VIII)

Ninh Bình

8

Quần thể danh thắng

Tràng An

Hạng mục

Địa phương Năm

Hà Nội

2010

2014

Bảng 2.3: Di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam

Nguồn: Tuvanduhocsing.com phương Năm

STT

Di sản

Hạng mục

1

Nhã nhạc cung đình Huế

Kiệt tác phi vật thể và truyền

khẩu của nhân loại

Huế

2003

2

Không gian văn hóa Cồng Chiêng

Tây Nguyên

Kiệt tác phi vật thể và truyền

khẩu của nhân loại

Tây Nguyên

2005

3

Dân ca Quan họ

Di sản phi vật thể đại diện cho

nhân loại

Bắc Ninh

2008

4

Ca trù

Di sản phi vật thể đại diện cho

nhân loại cần bảo vệ gấp

Bắc Bộ

2009

5

Hội Gióng tại đền Phù Đổng và

đền Sóc, Hà Nội

Di sản phi vật thể

Hà Nội

2009

6

Hát xoan

Di sản phi vật thể

Phú Thọ

2010

7

Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương

Di sản phi vật thể đại diện cho

nhân loại

Phú Thọ

2011

8

Đờn ca tài tử Nam Bộ

Kiệt tác phi vật thể và truyền

Nam Bộ

2012

Kiệt tác phi vật thể và truyền Nghệ An –

khẩu của nhân loại

Hà Tĩnh

Di sản vật thể của Việt Nam được UNESCO công nhận

Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh

2.2. Quần thể di tích Cố đô Huế

vietnamtourism.gov.vn

2.4. Thánh địa Mỹ Sơn

vietnamtourism.gov.vn

2013

2.3. Vịnh Hạ Long

vietnamtourism.gov.vn

2.5. Phố cổ Hội An

vietnamtourism.gov.vn

2.7. Hoàng Thành Thăng Long

2.6. Phong Nha-Kẻ Bàng

thiennhien.net

2.8. Thành Nhà Hồ

www.dulichvn.org.vn

vietnamtourism.gov.vn

2.9. Quần thể danh thắng Tràng An

vietnamtourism.gov.vn

2.1.2. Lễ hội

Là sự kiện văn hóa được tổ chức mang tính cộng đồng. “Lễ” là hệ thống những

hành vi, động tác nhằm biểu hiện sự tôn kính của con người với thần linh, phản ánh

những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có

khả năng thực hiện. “Hội” là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuật của cộng đồng,

xuất phát từ nhu cầu cuộc sống.

2.1.2.1. Thống kê lễ hội

Theo thống kê 2009, hiện cả nước Việt Nam có 7.966 lễ hội; trong đó có 7.039

lễ hội dân gian (chiếm 88,36%), 332 lễ hội lịch sử (chiếm 4,16%), 544 lễ hội tôn giáo

(chiếm 6,28%), 10 lễ hội du nhập từ nước ngoài (chiếm 0,12%), còn lại là lễ hội khác

(chiếm 0,5%). Các địa phương có nhiều lễ hội là Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải

Dương và Phú Thọ.

Việt Nam là một quốc gia đã có hàng nghìn năm lịch sử. Cũng như nhiều quốc

gia khác trên thế giới, Việt Nam có một nền văn hóa mang bản sắc riêng. Chính

những nét đó làm nên cốt cách, hình hài và bản sắc của dân tộc Việt Nam.

Trong kho tàng văn hóa của dân tộc Việt Nam, sinh hoạt lễ hội là vùng văn hóa

rất đặc trưng. Lễ hội là sinh hoạt văn hóa dân gian hầu như có mặt ở khắp mọi

miền đất nước. Nhiều lễ hội ra đời cách đây hàng nghìn năm đến nay vẫn được duy

trì. Lễ hội ở Việt Nam bao giờ cũng hướng tới một đối tượng thiêng liêng cần suy tôn

là nhân thần hay nhiên thần. Đó chính là hình ảnh hội tụ những phẩm chất cao đẹp

nhất của con người. Giúp con người nhớ về nguồn cội, hướng thiện và nhằm tạo dựng

một cuộc sống tốt lành, yên vui.

Lễ hội truyền thống ở Việt Nam thường diễn ra vào mùa Xuân và số ít vào mùa

Thu là hai mùa đẹp nhất trong năm, đồng thời cũng là lúc nhà nông có thời gian nhàn

rỗi. Trong số các lễ hội Việt Nam thì phải kể đến những lễ hội chi phối hầu hết các gia

đình trên mọi miền tổ quốc, đó là Tết Nguyên Đán, Lễ Vu Lan và tết Trung Thu. Gần

đây một số lễ hội được nhà nước và nhân dân quan tâm như: Lễ hội đền Hùng,Lễ hội

Tịch điền Đọi Sơn,Giáng Sinh, Hội Phật Tích.

Một số lễ hội lớn ảnh hưởng cả một vùng rộng lớn, tiêu biểu như: hội

Gióng (xứ Kinh Bắc), lễ hội đền Hùng (Xứ Đoài), lễ hội chùa Bái Đính, Hội Lim

(Kinh Bắc) phủ Dày,(xứ Sơn Nam), lễ hội Yên Tử, lễ hội bà chúa Xứ (An Giang), Lễ

hội pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng (thành phố Đà Nẵng)…

2.1.2.2. Phân cấp lễ hội

Khác với các di tích Việt Nam đã được kiểm kê và phân cấp theo quy định, các

lễ hội ở Việt Nam chưa được quy định phân cấp bài bản. Có những lễ hội bị biến

tướng, trần tục hoá, mở hội tràn lan… nhiều ý kiến đề xuất việc kiểm kê các lễ hội

trên toàn quốc để tiến tới phân cấp lễ hội theo các cấp: lễ hội cấp quốc gia, lễ hội cấp

tỉnh, lễ hội cấp huyện và lễ hội cấp làng. Theo bà Lê Thị Minh Lý – Phó Cục trưởng

Cục Di sản Văn hoá, điểm yếu trong việc quản lý lễ hội hiện nay đó là chưa có cơ sở

dữ liệu khoa học và quan điểm tiếp cận đúng. Không nên đánh đồng giữa lễ hội và

festival.

Tùy vào từng thời điểm, vào chủ thể mà lễ hội hiện nay được tổ chức ở nhiều

cấp khác nhau. Ví dụ như lễ hội đền Hùng được tổ chức ở quy mô quốc gia 5 năm/

lần. Những năm số lẻ thì lại được tổ chức ở quy mô cấp tỉnh. Các lễ hội thường được

tổ chức ở quy mô cấp tỉnh như hội Lim, lễ hội Lam Kinh (Thanh Hóa), lễ hội đền

Trần (Nam Định)… Các lễ hội ở quy mô cấp huyện tiêu biểu như lễ hội đền Nguyễn

Công Trứ ở Kim Sơn (Ninh Bình) vàTiền Hải (Thái Bình) để tưởng niệm người chiêu