Top 18 # Xem Nhiều Nhất Nội Dung Cơ Bản Của Luật Du Lịch Việt Nam / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Tuvanduhocsing.com

Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng / 2023

Luật An ninh mạng được Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIV thông qua với tỷ lệ 86,86%. Luật gồm 7 Chương, 43 Điều, quy định những nội dung cơ bản về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt đọng bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cụ thể:

Chương I- Những quy định chung gồm 9 Điều. Đó là các quy định về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ (an ninh mạng; bảo vệ an ninh mạng; không gian mạng; không gian mạng quốc gia; cơ sở không gian mạng quốc gia; cổng kết nối quốc tế; tội phạm mạng; tấn công mạng; khủng bố mạng; gián điệp mạng; tài khoản số; nguy cơ đe dọa an ninh mạng; sự cố an ninh mạng; tình huống nguy hiểm về an ninh mạng), chính sách của Nhà nước an ninh mạng, nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ không gian mạng quốc gia, hợp tác quốc tế về an ninh mạng; các hành vi nghiêm cấm về an ninh mạng, xử lý vi phạm pháp luật an ninh mạng.

Chương II – Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Chương này gồm 5 Điều, quy định chi tiết về: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; kiểm tra an ninh mạng đối với thông thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thông thông tin quan trọng an ninh quốc gia.

Chương III – Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng gồm 7 Điều quy định về: Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng; Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.

Chương V- Bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng gồm 6 Điều, quy định cụ thể: Lực lượng bảo vệ an ninh mạng; bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng; tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng; giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng; phổ biến kiến thức về an ninh mạng; Kinh phí bảo vệ an ninh mạng.

Chương VI – Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm 7 Điều, quy định về trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu chính phủ và trách nhiệm của Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh cũng như doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng cùng cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng. Chương VII – Điều khoản thi hành, gồm Điều 43 quy định hiệu lực thi hành. Cụ thể, Luật An ninh mạng có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2019.

Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Du Lịch Năm 2022 – Công An Tỉnh Quảng Bình / 2023

Cổng TTĐT Công an Quảng Bình xin giới thiệu những nội dung cơ bản của Luật Du lịch năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.

Luật Du lịch năm 2017 có 09 chương, 78 điều, giảm 2 chương, 10 điều so với Luật Du lịch năm 2005 với nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung nhằm thúc đẩy du lịch phát triển; nâng cao chất lượng hoạt động du lịch; tạo điều kiện thuận lợi, môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp du lịch; tăng cường tính chuyên nghiệp của hoạt động hướng dẫn; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch, cụ thể:

– Về phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

– Về đối tượng áp dụng (Điều 2)

Điều này sửa đổi Điều 2 Luật Du lịch năm 2005, sắp xếp lại quy định về đối tượng áp dụng, bổ sung quy định về hoạt động du lịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch ở nước ngoài. Việc sửa đổi bổ sung điều này để phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế về du lịch và đáp ứng thực tế ngày càng có nhiều người Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

– Về giải thích từ ngữ (Điều 3)

Điều này sửa đổi nội dung giải thích các từ ngữ: Du lịch, Khách du lịch, tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, chương trình du lịch, hướng dẫn du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, xúc tiến du lịch, du lịch bền vững, du lịch sinh thái, môi trường du lịch, du lịch văn hóa. Nội dung giải thích từ ngữ này được sửa đổi để đảm bảo sự rõ ràng, chính xác và phù hợp với quy định của Tổ chức du lịch thế giới, thông lệ quốc tế, tạo sự dễ hiểu, minh bạch khi thực hiện.

Bỏ giải thích các từ ngữ: Tham quan, đô thị du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch, lữ hành. Những từ ngữ này không được đưa vào phần quy định ở những chương kế tiếp hoặc trong quá trình thi hành Luật những từ ngữ này được đa số chủ thể hiểu thống nhất, không sai lệch.

Bổ sung giải thích các từ ngữ: Hướng dẫn viên du lịch, du lịch cộng đồng vì những từ ngữ này phát sinh trong quá trình thi hành Luật cần được giải thích để các chủ thể hiểu, thống nhất áp dụng. Theo đó, Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch; du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.

– Về nguyên tắc phát triển du lịch (Điều 4)

Điều này xây dựng trên cơ sở Điều 5 Luật Du lịch năm 2005, từ 6 khoản được thiết kế thành 5 khoản nhưng được viết khái quát hơn thể hiện các quan điểm, định hướng phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước thành các nguyên tắc, theo đó, nguyên tắc phát triển du lịch được quy định như sau: (1). Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm. (2). Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc, tài nguyên thiên nhiên, khai thác lợi thế của từng địa phương và tăng cường liên kết vùng. (3). Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. (4). Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch. (5). Phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch.

– Về chính sách phát triển du lịch (Điều 5)

Điều 5 Luật Du lịch năm 2017 sửa đổ, bổ sung Điều 6 Luật Du lịch năm 2005, theo đó loại bỏ những chính sách phát triển du lịch không còn phù hợp, không tương thích với quy định của Luật Đầu tư 2014 như: Chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào một số lĩnh vực. Đồng thời quy định Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; lập quy hoạch về du lịch; xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động: Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao; nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch đặc thù khác; ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ quản lý và phát triển du lịch; phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch; sử dụng nhân lực du lịch tại địa phương; đầu tư hình thành khu dịch vụ du lịch phức hợp, có quy mô lớn; hệ thống cửa hàng miễn thuế, trung tâm mua sắm phục vụ khách du lịch.

– Về sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch (Điều 6)

Trên cơ sở nội dung cơ bản quy định tại Điều 7 Luật Du lịch năm 2005, Điều 6 Luật Du lịch năm 2017 quy định theo nhóm quyền và nghĩa vụ, đồng thời, chỉnh từ ngữ cho rõ nghĩa, bảo đảm rõ ràng và chính xác hơn.

– Về tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch (Điều 7)

Luật Du lịch năm 2017 bổ sung điều quy định về tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch, cụ thể như sau: (1). Tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội. (2). Tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch có trách nhiệm sau đây: tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; tham gia xây dựng, phổ biến, giáo dục, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách về du lịch; tham gia xúc tiến du lịch, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về du lịch; đánh giá, tư vấn, thẩm định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp và lao động trong ngành du lịch; xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh cho các hội viên; huy động các nguồn lực xã hội để triển khai hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật; tổ chức triển khai việc thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp, vận động hội viên kinh doanh du lịch bảo đảm chất lượng dịch vụ; phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về du lịch, bảo vệ môi trường.

– Về bảo vệ môi trường du lịch (Điều 8)

Điều này xây dựng trên cơ sở kế thừa Điều 9 Luật Du lịch năm 2005, tuy nhiên có chỉnh lý từ ngữ cho rõ nghĩa và chính xác hơn, theo đó Điều 8 Luật Du lịch năm 2017 quy định như sau: (1). Môi trường du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và phát triển theo hướng xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh và văn minh. (2). Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch. (3). Chính quyền địa phương các cấp có biện pháp bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương. (4). Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các loại chất thải phát sinh trong hoạt động kinh doanh; khắc phục tác động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội trong hoạt động kinh doanh của mình. (5). Khách du lịch, cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình ảnh đất nước, con người và du lịch Việt Nam.

– Về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch (Điều 9)

– Luật Du lịch năm 2017 bỏ quy định về áp dụng pháp luật về du lịch quy định tại Điều 3 Luật Du lịch năm 2005 vì nội dung này đã được quy định trong Luật Điều ước quốc tế 2016.

    Khách du lịch (Chương II)

    Quy định về khách du lịch được chuyển từ Chương V Luật Du lịch năm 2005 lên Chương II Luật Du lịch năm 2017 thể hiện tính nhân văn của hệ thống pháp luật Nhà nước ta đối với hoạt động du lịch – ngành kinh tế phục vụ con người, vì vậy quy định về khách du lịch được đặt ở vị trí quan trọng trong Luật.

    – Về các loại khách du lịch (Điều 10)

    Điều này sửa đổi, bổ sung trên cơ sở quy định tại Điều 34 Luật Du lịch năm 2005, tuy nhiên nếu Luật Du lịch năm 2005 chỉ quy định Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế thì Luật Du lịch năm 2017 đã tách khách du lịch quốc tế thành 02 loại là khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài, theo đó, Luật Du lịch năm 2017 quy định 03 loại khách du lịch gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. Việc sửa đổi như trên làm cơ sở cho việc đảm bảo sự bình đẳng, không phân biệt đối xử, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách, đồng thời làm cơ sở phân loại, quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành, hành nghề hướng dẫn du lịch và phục vụ công tác thống kê.

    – Về quyền của khách du lịch (Điều 11), nghĩa vụ của khách du lịch (Điều 12), bảo đảm an toàn cho khách du lịch (Điều 13) về cơ bản giữ nguyên các nội dung được quy định tại các Điều 35, 36, 37 Luật Du lịch năm 2005, tuy nhiên chỉnh lý từ ngữ cho rõ nghĩa và chính xác hơn.

    – Về giải quyết kiến nghị của khách du lịch (Điều 14)

    Điều này xây dựng trên cơ sở Điều 86 Luật Du lịch 2005, đưa về cùng nhóm quan hệ xã hội được điều chỉnh trong Luật Du lịch năm 2017. Luật Du lịch năm 2017 sửa đổi bổ sung theo hướng đã phân công trách nhiệm cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị của khách du lịch cụ thể như sau: (1). Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, quản lý khu du lịch, điểm du lịch tổ chức tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị của khách du lịch trong phạm vi quản lý; (2). Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức tiếp nhận, giải quyết kiến nghị của khách du lịch trên địa bàn. (3). Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của khách du lịch.

      Tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và quy hoạch về du lịch (Chương III)

      3.1. Tài nguyên du lịch (mục 1)

      – Về các loại tài nguyên du lịch (Điều 15)

      Điều này xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định của Điều 13 Luật Du lịch năm 2005, được cơ cấu lại rõ hơn về 02 loại tài nguyên du lịch gồm: Tài nguyên du lịch tự nhiên và Tài nguyên du lịch văn hóa đồng thời bỏ quy định không phù hợp về sở hữu tài nguyên du lịch quy định “Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân” tại khoản 2 Điều 13 Luật Du lịch năm 2005.

      – Về điều tra tài nguyên du lịch (Điều 16)

      Điều này xây dựng trên cơ sở Điều 14 Du lịch năm 2005, chỉnh lý từ ngữ bảo đảm rõ nghĩa và chính xác hơn đồng thời bổ sung nội dung giao Chính phủ quy định chi tiết nội dung này.

      – Về trách nhiệm quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch (Điều 17).

      Kế thừa các quy định tại Điều 16 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 bổ sung nội dung khẳng định Nhà nước có chính sách quản lý, bảo vệ, tôn tạo, khai thác hợp lý, phát huy giá trị tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước để phát triển du lịch bền vững, đồng thời sắp xếp lại quy định rõ hơn về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch cho phù hợp.

      – Luật Du lịch năm 2017 bỏ nội dung quy định về Nguyên tắc bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch tại Điều 15 Luật Du lịch năm 2005 vì đã được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường.

      3.2. Phát triển sản phẩm du lịch (mục 2)

      – Về xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch (Điều 18)

      Đây là quy định mới của Luật Du lịch năm 2017, quy định riêng về việc xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch, cụ thể như sau: (1). Tổ chức, cá nhân có quyền sáng tạo, phát triển, kinh doanh các sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và phù hợp với quy định của pháp luật. (2). Chính phủ có chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo đối với từng vùng và trong phạm vi toàn quốc theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu của thị trường trên cơ sở đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch. (3). Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch đối với những sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch.

      – Về phát triển du lịch cộng đồng (Điều 19)

      Đây là quy định mới của Luật Du lịch 2017, quy định về phát triển du lịch cộng đồng, cụ thể như sau: (1). Cá nhân, hộ gia đình nơi phát triển du lịch cộng đồng được ưu đãi, khuyến khích cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống; hướng dẫn khách du lịch tham quan, trải nghiệm văn hóa, nếp sống tại cộng đồng; sản xuất hàng hóa, hàng thủ công truyền thống và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch. (2). Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; có chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng. (3). Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát triển du lịch cộng đồng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của cộng đồng; chủ trì xây dựng cam kết của cộng đồng nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, ứng xử văn minh đối với khách du lịch. (4). Tổ chức, cá nhân khai thác, phát triển du lịch cộng đồng có trách nhiệm tôn trọng văn hóa, nếp sống và chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch với cộng đồng.

      3.2. Quy hoạch về du lịch (mục 3)

      Về nguyên tắc lập quy hoạch về du lịch (Điều 20) và nội dung quy hoạch về du lịch (Điều 21) được xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định của Điều 18 và Điều 19 Luật Du lịch năm 2005, tuy nhiên có sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung cho phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch và Luật Bảo vệ môi trường.

        Điểm du lịch, khu du lịch (Chương IV)

        Chương IV Luật Du lịch năm 2017 được xây dựng trên cơ sở Chương IV Luật Du lịch năm 2005, trong quá trình thực hiện các nội dung này của Luật Du lịch năm 2005 có một số khó khăn, bất cập như sau:

        Việc xác định các tiêu chí đánh giá, xếp loại các khu, điểm du lịch còn mang tính chủ quan, định tính; thiếu các tiêu chí định lượng, do vậy việc xác định ranh giới giữa khu du lịch quốc gia và khu du lịch địa phương, cũng như giữa điểm du lịch quốc gia và điểm du lịch địa phương còn bất cập. Việc phân loại khu, điểm du lịch quốc gia và địa phương đã tạo ra xu thế nhiều tỉnh, thành phố đề nghị nâng cấp các khu, điểm du lịch của mình trở thành khu, điểm du lịch quốc gia.

        Tuyến du lịch, thực chất là các tuyến giao thông (đường bộ, đường sắt, đường không, đường thủy) nối liền các khu, điểm du lịch. Trong thực tế, việc tiếp cận các khu, điểm du lịch bằng nhiều cách khác nhau, các doanh nghiệp du lịch tổ chức, xây dựng các tuyến du lịch linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Vì vậy, không cần thiết quy định tuyến du lịch trong Luật Du lịch năm 2017. Về đô thị du lịch, hiện nay chưa có tiêu chí đánh giá  để công nhận và xếp loại đô thị du lịch, vì vậy việc công nhận, xếp hạng đô thị du lịch trong thực tiễn chưa mang lại hiệu quả. Bên cạnh đó, đô thị nói chung (bao gồm đô thị du lịch) đã được quy định trong Luật Quy hoạch, Luật Đô thị.

        Với những bất cập và hạn chế nêu trên, Luật Du lịch năm 2017 đã bỏ một số nội dung không còn phù hợp tại một số điều của Luật Du lịch năm 2005, cụ thể: quy định về Khu du lịch địa phương, Tuyến du lịch và Đô thị du lịch. Ngoài ra, kế thừa các quy định của Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định về điều kiện công nhận điểm du lịch tại Điều 23; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch tại Điều 24; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch tại Điều 25; điều kiện công nhận khu du lịch tại Điều 26; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh tại Điều 27; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch quốc gia tại Điều 28; quản lý khu du lịch tại Điều 29.

          Kinh doanh du lịch (Chương V)

          So với Chương VI của Luật Du lịch năm 2005 về kinh doanh du lịch, Chương V của Luật Du lịch năm 2017 đã được thiết kế lại, bỏ mục quy định chung về kinh doanh du lịch, theo đó, bỏ Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Luật Du lịch năm 2005. Chương V Luật Du lịch năm 2017 quy định như sau:

          5.1. Dịch vụ lữ hành (mục 1)

          – Về phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành (Điều 30)

          Kế thừa các quy định của Điều 43 và Điều 47 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: (1). Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa. (2). Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. (3). Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Du lịch năm 2017. (4). Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

          – Về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành (Điều 31)

          Trên cơ sở các quy định của Luật Đầu tư, Điều 43 và Điều 46 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, chuyên nghiệp hóa hoạt động kinh doanh lữ hành bằng việc quy định về trình độ chuyên môn của người phụ trách hoạt động kinh doanh lữ hành, bỏ quy định doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải có hợp đồng lao động với 03 hướng dẫn viên có thẻ vì quy định này trên thực tế chỉ mang tính hình thức, số lượng hướng dẫn viên phụ thuộc vào thị trường, có tính mùa vụ. Luật Du lịch năm 2017 quy định doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch năm 2017 được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch năm 2017 được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Ngoài ra Luật Du lịch năm 2017 cũng giao Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch năm 2017; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

          – Về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Điều 32)

          So với Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 đã chú trọng hơn đến việc đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch thông qua việc quy định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, cụ thể Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật. (2). Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. (3). Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

          – Về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Điều 33)

          Kế thừa quy định của Điều 48 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành; bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này; bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành. (2). Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. (3). Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

          – Về cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (Điều 34)

          Luật Du lịch năm 2005 không có quy định về việc cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành. Việc bổ sung nội dung này vào Luật Du lịch năm 2017 để đảm bảo công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bị mất hoặc hư hỏng giấy phép. Điều này được thiết kế thành 2 khoản, quy định như sau: (1). Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng. (2). Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau: Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

          – Về cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (Điều 35)

          Điều này được xây dựng trên cơ sở Điều 49 Luật Du lịch năm 2005, trong đó điểm mới đáng chú ý nhất là cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống 5 ngày làm việc, cụ thể điểm b khoản 3 Điều 35 Luật Du lịch năm 2017 quy định: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

          – Về thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (Điều 36)

          Điều này được xây dựng mới trên cơ sở quy định của Điều 12, khoản 3 Điều 47 Luật Du lịch năm 2005, thiết kế thành 3 khoản quy định 08 trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, cụ thể: “1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản; b) Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này; c) Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; d) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; đ) Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật; e) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh; g) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật này, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; h) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. 2. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. 3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành”.

          – Trên cơ sở các kế thừa các quy định của Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 sửa đổi, bổ sung và quy định các nội dung về Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Điều 37; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Điều 38; hợp đồng lữ hành tại Điều 39; kinh doanh đại lý lữ hành tại Điều 40; hợp đồng đại lý lữ hành tại Điều 41; trách nhiệm của đại lý lữ hành tại Điều 43; văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài tại Điều 44. Tuy nhiên, nội dung quy định trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành Điều 42 được giữ nguyên theo quy định của Điều 55 của Luật Du lịch năm 2005.

          5.2. Vận tải khách du lịch (mục 2)

          – Luật Du lịch năm 2017 đã sửa đổi từ ngữ “kinh doanh vận chuyển khách du lịch” quy định tại Luật Du lịch năm 2005 thành “kinh doanh vận tải khách du lịch” để phù hợp với quy định tại Luật Giao thông đường bộ, đồng thời bỏ 01 điều quy định về điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch (Điều 58 Luật Du lịch năm 2005), tuy nhiên trên cơ sở kế thừa quy định tại Điều 57, 58 Luật Du lịch năm 2005, Điều 45 Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch. (2). Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Du lịch năm 2017 phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật. (3). Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

          – Trên cơ sở kế thừa quy định của Điều 59, Điều 60 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định về cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch tại Điều 46 và Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch tại Điều 47.

          5.3. Lưu trú du lịch (mục 3)

          – Về các loại cơ sở lưu trú du lịch (Điều 48)

          Luật Du lịch năm 2017 đã bỏ quy định về Làng du lịch quy định tại Điều 62 Luật Du lịch năm 2005, vì trên thực tế Làng du lịch chỉ tồn tại theo cách đặt tên mà không đúng bản chất, nhu cầu xây dựng và phát triển ít; bổ sung quy định về Tàu thủy lưu trú du lịch, loại hình lưu trú đang phát triển tại các khu du lịch biển, cần quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh phát triển.

          – Về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch (Điều 49)

          Điều này xây dựng trên cơ sở Điều 64 Luật Du lịch năm 2005, được chỉnh lý, sắp xếp lại quy định theo hướng đơn giản hơn, dẫn chiếu đến các quy định khác của pháp luật về điều kiện an ninh, trật tự an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; bỏ quy định về các điều kiện cụ thể vì những điều kiện này không còn phù hợp với thực tế phát triển hiện nay, hơn nữa, nhiều điều kiện đã được chi tiết hóa trong tiêu chuẩn thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

          – Về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Điều 50)

          Điều này xây dựng trên cơ sở Điều 63 Luật Du lịch năm 2005, thiết kế từ 5 khoản thành 8 khoản. Trên tinh thần cải cách, tháo gỡ rào cản, trao quyền chủ động cho cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sửa đổi quy định chỉ xếp hạng đối với một số loại hình cơ sở lưu trú du lịch phổ biến, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng phục vụ khách du lịch. Theo đó, cơ sở lưu trú du lịch gồm khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao.

          + Về thẩm quyền công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: Từ thực tiễn công tác quản lý cơ sở lưu trú du lịch; theo đề xuất của nhiều địa phương, doanh nghiệp, điều này sửa đổi, mở rộng phân cấp thẩm quyền cho cơ quan quản lý du lịch ở địa phương thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, đây là điểm mới của Luật Du lịch năm 2017, bởi vì Luật Du lịch năm 2005 quy định thẩm định, công nhận hạng 3 sao thuộc thẩm quyền của Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.

          + Luật Du lịch năm 2017 cũng bổ sung quy định mới về hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau để tạo sự minh bạch, rõ ràng trong thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch; bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch. Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch năm 2017. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

          Một trong những điểm mới của nội dung này là quy định “Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm”, trong khi đó khoản 5 Điều 63 Luật Du lịch năm 2005 quy định: “Sau ba năm được xếp hạng, cơ sở lưu trú du lịch được thẩm định để công nhận lại hạng phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch”. Ngoài ra Luật Du lịch năm 2017 cũng quy định biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được gắn ở khu vực cửa chính của cơ sở lưu trú du lịch cho phù hợp với thực tiễn công tác quản lý cơ sở lưu trú du lịch, đồng thời giao Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.

          – Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch (Điều 53)

          – Luật Du lịch năm 2017 bỏ quy định về tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch quy định tại Điều 61 Luật Du lịch năm 2005 điều này nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, tạo điều kiện cho mọi tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh lưu trú du lịch; đồng thời, bổ sung nội dung mới về công bố, kiểm tra chất lượng cơ sở lưu trú du lịch tại Điều 51 và thu hồi quyết định công nhận hạng, thay đổi hạng cơ sở lưu trú du lịch tại Điều 52.

          5.4. Dịch vụ du lịch khác (mục 4)

          Mục này được xây dựng trên cơ sở quy định của Mục 6 về kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, Chương VI Luật Du lịch năm 2005, tuy nhiên có sửa đổi, bổ sung về cơ bản, cụ thể như sau:

          – Điều 56 Luật Du lịch năm 2017 quy định về công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch như sau: (1). Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (2). Hồ sơ đăng ký công nhận bao gồm: Đơn đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; bản thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. (3). Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận được quy định như sau: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở kinh doanh; trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (4). Phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. (5). Quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có thời hạn 03 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác có nhu cầu đăng ký công nhận lại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 56 Luật Du lịch năm 2017. (6). Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đã được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch không bảo đảm các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của pháp luật. (7). Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành tiêu chuẩn và mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

            Hướng dẫn viên du lịch (Chương VI)

            – Về Hướng dẫn viên du lịch, thẻ Hướng dẫn viên du lịch (Điều 58)

            Luật Du lịch năm 2017 quy định Hướng dẫn viên du lịch bao gồm Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, Hướng dẫn viên du lịch nội địa và Hướng dẫn viên du lịch tại điểm, như vậy so với Luật Du lịch năm 2005 đã bỏ quy định về thuyết minh viên thay bằng Hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Phạm vi hành nghề của Hướng dẫn viên du lịch cũng có những sửa đổi bổ sung so với Luật Du lịch năm 2005 cụ thể quy định như sau: Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch. Điều kiện hành nghề của Hướng dẫn viên du lịch được quy định chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động hành nghề hướng dẫn.

            Luật Du lịch năm 2017 quy định về thẻ Hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm, trong khi đó Luật Du lịch năm 2005 quy định thẻ hướng dẫn viên nội địa, thẻ hướng dẫn viên quốc tế có thời hạn 03 năm. Ngoài ra Luật Du lịch năm 2017 cũng bổ sung quy định người đề nghị cấp thẻ phải nộp phí thẩm định cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

            – Về điều kiện cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch (Điều 59)

            Luật Du lịch năm 2017 quy định cụ thể về điều kiện cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa, điều kiện cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, điều kiện cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm trong đó điểm mới nổi bật là điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được điều chỉnh từ trình độ cử nhân thành trình độ cao đẳng để phù hợp với nhu cầu thực tiễn.

            – Về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa (Điều 60)

            Kế thừa quy định của Điều 74 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định (1). Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: Đơn đề nghị cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật Du lịch năm 2017; giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm. (2). Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau: Người đề nghị cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

            – Về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Điều 61)

            Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: Đơn đề nghị cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật Du lịch năm 2017. (2). Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau: Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; người đề nghị cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

            – Về quyền và nghĩa vụ của Hướng dẫn viên du lịch (Điều 65)

            Kế thừa các quy đinh của Điều 76 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Hướng dẫn viên du lịch có quyền sau đây: Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; nhận tiền lương và khoản thù lao khác theo hợp đồng; tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề hướng dẫn du lịch; trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng, được quyền thay đổi chương trình du lịch, điều chỉnh tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch. (2). Hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng hướng dẫn; tuân thủ, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nơi đến du lịch, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục, tập quán của địa phương; thông tin cho khách du lịch về chương trình du lịch, dịch vụ và các quyền, lợi ích hợp pháp của khách du lịch; hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có thái độ văn minh, tận tình và chu đáo với khách du lịch; báo cáo người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quyết định thay đổi chương trình du lịch trong trường hợp khách du lịch có yêu cầu; có trách nhiệm hỗ trợ trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; tham gia khóa cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này; đeo thẻ Hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và Hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt trong khi hành nghề. Trường hợp hướng dẫn khách du lịch quốc tế thì Hướng dẫn viên du lịch phải mang theo chương trình du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

            – Về trách nhiệm quản lý Hướng dẫn viên du lịch (Điều 66)

            Đây là nội dung mới của Luật Du lịch năm 2017, theo đó Luật quy định: (1). Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và hoạt động hướng dẫn du lịch trên phạm vi toàn quốc. (2). Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa bàn. (3). Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Hướng dẫn viên du lịch trong việc tuân thủ pháp luật và hợp đồng đã ký với doanh nghiệp và bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề hướng dẫn du lịch.

            – Kế thừa các quy định của Điều 75 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 quy định về cấp đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại Điều 62, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch Điều 63; thu hồi thẻ Hướng dẫn viên du lịch tại Điều 64. Trong đó có một số điểm mới nổi bật là đã rút ngắn thời gian cấp đổi thẻ và cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch khi nhận được hồ sơ hợp lệ từ 15 ngày xuống 10 ngày; bổ sung quy định thu hồi thẻ Hướng dẫn viên du lịch trong trường hợp không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật Du lịch năm 2017; tăng thời gian xem xét cấp thẻ mới từ 6 tháng thành 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ.

              Xúc tiến du lịch, quỹ hỗ trợ phát triển du lịch (Chương VII)

              7.1. Xúc tiến du lịch (mục 1)

              – Về Nội dung xúc tiến du lịch (Điều 67), kế thừa các quy định của Điều 79 Luật Du lịch năm 2005, Luật Du lịch năm 2017 bổ sung nội dung xây dựng, phát triển thương hiệu du lịch quốc gia, vùng, địa phương, doanh nghiệp.

              – Về thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực (Điều 69)

              Điều này quy định mới trên cơ sở cụ thể hóa quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Du lịch năm 2005, cụ thể quy định: (1). Cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. (2). Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện phải được hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm: Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; quyết định thành lập cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực; quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực; quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện. (3). Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như sau: Người đứng đầu văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu văn phòng đại diện.

              7.2. Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch (mục 2)

              Nội dung này được quy định mới trên cơ sở cụ thể hóa quy định tại khoản 6 Điều 6 Luật Du lịch năm 2005, đây là nội dung bổ sung quan trọng, tạo cơ sở pháp lý và đảm bảo tính khả thi trong việc thành lập Quỹ trong thời gian tới. Việc thành lập Quỹ sẽ tạo ra nguồn kinh phí lớn hơn cho các hoạt động xúc tiến du lịch, tạo cơ chế chủ động hơn trong việc quản lý, sử dụng kinh phí này, cụ thể Luật Du lịch năm 2017 quy định như sau:

              – Về mục đích của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, Điều 71 Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Xúc tiến du lịch trong nước và nước ngoài. (2). Hỗ trợ nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch. (3). Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch. (4). Hỗ trợ hoạt động truyền thông du lịch trong cộng đồng.

              – Về nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, Điều 72 Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Không vì mục đích lợi nhuận; bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý. (2). Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật. (3). Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và kiểm toán nhà nước về các hoạt động tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch. (4). Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. (5). Số dư kinh phí năm trước của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

                Quản lý nhà nước về du lịch (Chương VIII)

                  Điều khoản thi hành (Chương IX)

                  – Về hiệu lực thi hành: Điều 77 Luật Du lịch năm 2017 quy định Luật Du lịch năm 2017 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018; Luật Du lịch năm 2015 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Du lịch năm 2017 có hiệu lực thi hành.

                  – Về quy định chuyển: Điều 78 Luật Du lịch năm 2017 quy định: (1). Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải làm thủ tục đổi giấy phép, nhưng phải bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Du lịch năm 2017 trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật Du lịch năm 2017 có hiệu lực thi hành. (2). Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn trên, nếu không có giấy phép thì doanh nghiệp không được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. (3). Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, Hướng dẫn viên du lịch nội địa đã được cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch trước ngày Luật Du lịch năm 2017 có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề cho đến hết thời hạn ghi trên thẻ. (4). Cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận hạng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Du lịch năm 2017 có hiệu lực được tiếp tục sử dụng hạng đã được công nhận cho đến hết thời hạn theo quyết định./.

                  Tiêu Dao

Xu Hướng Du Lịch Nhật Bản Của Người Việt Nam / 2023

Số lượng người Việt Nam đến Nhật năm 2017 lên đến khoảng 80.000 người là con số cao nhất từ trước đến nay. Trào lưu này bắt đầu từ năm 2010, và sau 8 năm số lượng người đã tăng lên một cách đáng kể. Việc mở rộng các đường bay trực tiếp từ Nhật Bản đến 3 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng cũng góp một phần cho việc giải thích sự gia tăng trên. Thực tế các hoạt động thu hút khách du lịch Việt Nam có sự tăng trưởng cao hơn so với hoạt động thúc đẩy du lịch tới Nhật Bản mà các công ty tại Việt Nam đang thực hiện. Năm 2012 có khoảng 55.000 lượt khách và năm 2017 là 309.000, tăng lên gần 6 lần.

Lượng khách sang du lịch chỉ chiếm 30% số người Việt Nam đến Nhật Bản

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy số lượng người Việt Nam đến Nhật bao gồm 30% số người đến với mục đích du lịch, 20% với mục đích công việc và 50% là với mục đích khác. Trong số 50% mục đích khác này phần lớn là du học sinh và thực tập sinh.

Riêng mảng du lịch, năm 2017 so với năm 2016 số lượt khách du lịch lên đã tăng 39%. Thêm vào đó, lượng du học sinh hay thực tập sinh dù sống trong thời gian ngắn hay dài, đối tượng này biết được cái đẹp của đất nước Nhật Bản. Đây chính là cầu nối dẫn đến quyết định chọn Nhật Bản là điểm đến trong tương lai. Xét theo vùng, tỉ lệ du học sinh và thực tập sinh đến từ Hà Nội có tỷ lệ khá cao, trong đó số lượt khách sang du lịch đến từ thành phố Hồ Chí Minh là 60%.

Độ tuổi trung bình có xu hướng du lịch nước ngoài của người Việt Nam là 30 tuổi [/su_heading]

Hiện tại Việt Nam có những nét khá tương đồng với Nhật Bản của những năm 1960 ~ 1980. Ví dụ như mọi người ở độ tuổi 30 sẽ yêu thích việc du lịch nước ngoài, các vấn đề ô nhiễm không khí đang trở nên khá nghiêm trọng. Hay việc mở cửa hàng ăn nhanh McDonald’s đầu tiên vào năm 2014, cửa hàng tiện lợi 7-eleven vào năm 2017. Tóm lại thị trường Việt Nam còn khá trẻ và khá tiềm năng nhất là trong mảng du lịch. Nếu là tầng lớp thượng lưu thì người Việt Nam có xu hướng du lịch đến các nước Âu Mỹ, còn tầng lớp trung lưu hoặc giới trẻ thường lựa chọn điểm đến là các nước không cần phải có visa như Đông Nam Á, hay lựa chọn điểm đến đẹp thì trong đó có Nhật Bản.

Về đặc điểm du lịch, nếu là lần đầu tiên thì mọi người có xu hướng đi theo các tour du lịch vì lý do phải có visa. Trung bình người Việt Nam có xu hướng chọn tour 5 hoặc 4 ngày đêm. Chi phí cho một chuyến đi 4 ngày 3 đêm vào khoảng 20 triệu đồng. Các thông tin được chia sẻ bởi những người có kinh nghiệm khá nhiều tuy nhiên nơi mà có được những thông tin hữu ích nhất vẫn là các trung tâm, đại lý du lịch. Ngoài ra, Facebook là một trong những công cụ tìm kiếm của phần lớn người Việt Nam nên các công ty du lịch cũng sử dụng công cụ này một cách tích cực.

Thoải mái đến Nhật Bản với LCC [/su_heading]

Gần đây xu hướng du lịch với dịch vụ hàng không giá rẻ (Low-cost carrier hay viết tắt là LCC) đang ngày càng trở nên phổ biến. Trong đó có Jetstar Pacific Airlines (2017/9) hay VietJet (2018/11) đã mở những chuyến bay trực tiếp đầu tiên giữa Việt Nam – Nhật Bản. Nếu sử dụng những chuyến bay như vậy thì giá rẻ tương đối so với việc đi theo tour. Nó cũng khá phù hợp nếu đi du lịch cả công ty từ 30 ~ 5 0 người hay việc du lịch theo hình thức cá nhân. Khách du lịch người Việt Nam quan tâm nhiều nhất đó chính là ẩm thực và kèm theo đó là các hoạt động như ngắm hoa, trượt tuyết, leo núi Phú Sĩ, mua sắm… Chí phí trung bình của một người là 183.236 yên tương đương với 37 triệu đồng, trong đó mua sắm chiếm khoảng 40%. Lý do đó là sự tin tưởng vào hàng hoá mang thương hiệu Nhật Bản. Một phần trong mua sắm là do họ được người thân, bạn bè giới thiệu.

Việt Nam là một trong các nước Đông Nam Á khá quen thuộc đối với Nhật Bản, nếu như khả năng ngôn ngữ Nhật của người Việt tăng lên, sự ảnh hưởng của phim hoạt hình, ấn tượng về cuộc sống và đất nước Nhật Bản xinh đẹp sẽ là tiềm năng phát triển lớn ngành du lịch.

Nội Dung Quy Hoạch Vùng / 2023

QUY HOẠCH VÙNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số: 633/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

_________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 11/TTr-BXD ngày 24 tháng 3 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 với những nội dung chính sau:

1. Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch:

Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch gồm: toàn bộ huyện Đảo Phú Quốc với các đô thị: thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới và 8 xã: Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi Thơm, Hàm Ninh, Cửa Dương, Dương Tơ, Thổ Châu và xã Hòn Thơm (gồm toàn bộ cụm đảo phía Nam An Thới). Tổng diện tích đất tự nhiên: 58.923 ha.

2. Mục tiêu phát triển:

Xây dựng đảo Phú Quốc phát triển bền vững; hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng và quốc gia. Từng bước xây dựng trở thành một thành phố biển đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc gia và khu vực Đông Nam Á.

3. Tính chất:

– Là khu kinh tế – hành chính đặc biệt; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm tài chính tầm cỡ khu vực.

– Là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và hàng không quốc tế.

– Là trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ chuyên ngành.

– Trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu vực.

– Có vị trí đặc biệt về an ninh và quốc phòng.

4. Dự báo khách du lịch:

– Dự báo đến năm 2020 khoảng 2 – 3 triệu khách/năm, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 35 – 40%.

– Dự báo đến năm 2030 khoảng 5 – 7 triệu khách/năm, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 45 – 50%.

5. Quy mô dân số:

– Dự báo đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 340.000 – 380.000 người. Trong đó dân số đô thị khoảng 200.000 – 230.000 người, dân số nông thôn khoảng 80.000 – 90.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 50.000 – 65.000 người.

– Dự báo đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 500.000 – 550.000 người. Trong đó dân số đô thị khoảng 320.000 – 370.000 người, dân số nông thôn khoảng 90.000 – 100.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 80.000 – 85.000 người.

6. Quy mô đất đai:

a) Quy mô sử dụng đất đai toàn đảo đến năm 2030:

– Đất xây dựng đô thị

khoảng 3.852 ha

– Đất du lịch

khoảng 3.861 ha

Trong đó:

 

+ Đất du lịch sinh thái

(trong đó sân gôn khoảng 576 ha)

khoảng 3.051 ha

+ Đất du lịch hỗn hợp

(trong đó sân gôn khoảng 244 ha)

khoảng 810 ha

– Đất khu phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư

khoảng 1.235 ha

– Đất chuyên dùng

khoảng 1.489 ha

Trong đó:

 

+ Đất tiểu thủ công nghiệp

khoảng 211 ha

+ Đất phi thuế quan

khoảng 101 ha

+ Đất trường đua và huấn luyện thể thao

khoảng 170 ha

+ Đất giao thông chính toàn đảo

khoảng 666 ha

+ Đất văn hóa, lịch sử

 (trong đó rừng phòng hộ 140 ha)

khoảng 342 ha

– Đất cây xanh, mặt nước và không gian mở

khoảng 3.399 ha

– Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

khoảng 1.135 ha

Trong đó:

 

+ Đất sân bay, cảng biển

khoảng 920 ha

+ Đất khu xử lý nước thải, rác thải

khoảng 100 ha

+ Nhà máy điện, nhà máy nước

khoảng 65 ha

+ Nghĩa trang

khoảng 50 ha

– Đất lâm nghiệp

khoảng 37.802 ha

Trong đó:

 

+ Đất rừng đặc dụng

khoảng 29.596 ha

+ Đất rừng phòng hộ đảo Phú Quốc

khoảng 7.038 ha

+ Đất rừng phòng hộ trên đảo Thổ Chu

khoảng 1.168 ha

– Đất nông nghiệp

khoảng 5.813 ha

Trong đó:

 

+ Đất sản xuất nông nghiệp

khoảng 4.177 ha

+ Đất ở nông thôn, làng nghề

khoảng 1.636 ha

– Đất an ninh quốc phòng, đất dự trữ phát triển

khoảng 337 ha

Tổng:

58.923 ha

b) Quy mô đất xây dựng đô thị:

– Dự báo đến năm 2020: đất xây dựng đô thị khoảng 2.400 ha; đất du lịch khoảng 1.800 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn khoảng 857 ha; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

– Dự báo đến năm 2030: đất xây dựng đô thị khoảng 3.852 ha; đất du lịch khoảng 5.096 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn, làng nghề khoảng 1.636 ha; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

7. Định hướng phát triển không gian:

a) Mô hình phát triển và cấu trúc không gian:

– Mô hình phát triển thành phố du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc theo cấu trúc chuỗi tập trung, đa trung tâm.

– Cấu trúc không gian theo trục chính Bắc – Nam An Thới – Cầu Trắng, trục giao thông vòng quanh đảo Bãi Vòng – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành Dầu – Cửa Cạn – Dương Đông – Bãi Trường – Bãi Khem kết nối cảng biển quốc tế An Thới, Bãi Đất Đỏ, sân bay quốc tế Dương Tơ.

– Cấu trúc các vùng đô thị – du lịch bao gồm: khu đô thị Cửa Cạn, khu đô thị Dương Đông, khu đô thị An Thới; các vùng du lịch sinh thái: Bắc đảo, du lịch sinh thái Nam đảo, du lịch hỗn hợp Bãi Trường – Bãi Vòng; các làng nghề truyền thống.

– Cấu trúc vùng cảnh quan, vùng nông nghiệp, không gian mở: không gian rừng cảnh quan vườn quốc gia, rừng phòng hộ, các công viên chuyên đề và không gian mở.

b) Cơ cấu chức năng và hướng phát triển không gian:

– Cơ cấu chức năng:

Cơ cấu thành phố đảo Phú Quốc bao gồm: Vùng phát triển đô thị và du lịch chiếm khoảng 15,19%. Vùng lâm nghiệp chiếm khoảng 64,16%. Vùng cảnh quan và không gian mở chiếm khoảng 5,77%. Vùng nông nghiệp chiếm khoảng 9,13%. Vùng đặc biệt chiếm khoảng 5,75%.

– Hướng phát triển không gian:

+ Khu đô thị Dương Đông là trung tâm của thành phố du lịch đảo Phú Quốc.

+ Hướng Bắc: bảo tồn rừng cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái, làng nghề phục vụ du lịch, nông nghiệp công nghệ cao.

+ Hướng Nam: phát triển du lịch hỗn hợp, du lịch sinh thái, đô thị cảng biển, sân bay quốc tế, bảo tồn rừng phòng hộ, công viên chuyên đề, khu tưởng niệm nhà tù Phú Quốc.

+ Hướng Tây phát triển các khu du lịch sinh thái, các làng nghề truyền thống.

+ Hướng Đông phát triển nông nghiệp bảo tồn cảnh quan tự nhiên.

c) Phân vùng chức năng:

– Vùng phát triển đô thị: diện tích 3.852 ha, bao gồm: khu đô thị Cửa Cạn, chức năng là trung tâm nghiên cứu khoa học chuyên ngành, giáo dục – đào tạo; khu đô thị trung tâm Dương Đông, chức năng là trung tâm hành chính – dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại – tài chính quốc tế, trung tâm văn hóa – dịch vụ du lịch; khu đô thị An Thới, chức năng cảng biển, thương mại, dịch vụ.

– Vùng phát triển du lịch: diện tích 3.861 ha, gồm:

+ Vùng phát triển du lịch sinh thái, có diện tích 3.051 ha, bố trí dọc theo bờ biển phía Tây; Gành Dầu, Bãi Dài, Cửa Cạn. Phía Bắc; Bãi Thơm, Rạch Tràm, Rạch Vẹm. Phía Nam; Bãi Sao, Bãi Khem, Quần Đảo Nam An Thới.

+ Vùng phát triển du lịch hỗn hợp, có diện tích 810 ha, bố trí tại khu vực Bãi Vòng, Vịnh Đầm.

– Vùng phát triển phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư có diện tích 1.235 ha, bố trí tại khu vực Bãi Trường.

– Vùng phát triển nông nghiệp: diện tích 5.813 ha, gồm:

+ Các làng nghề: Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn, Hàm Ninh.

+ Khu vực ở nông thôn: Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh, Bãi Thơm.

+ Khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ.

– Vùng lâm nghiệp có diện tích 37.802 ha

Rừng quốc gia diện tích 29.596 ha, tập trung ở phía Bắc đảo; rừng phòng hộ, diện tích 8.206 ha tập trung ở phía Tây và Nam đảo, trên các dãy núi dọc theo hướng Bắc – Nam và đảo Thổ Chu.

– Vùng cây xanh cảnh quan, công viên, mặt nước và không gian mở: diện tích 3.399 ha, gồm:

+ Cây xanh cảnh quan có diện tích 2.829 ha, gồm: khu vực dọc các bờ biển; các hồ cảnh quan và thủy lợi; cây xanh dọc theo các sông, rạch, xung quanh các hồ nước cảnh quan và thủy lợi, như hồ Suối Lớn, Rạch Tràm, Rạch Cá, Rạch Vẹm, hồ Cửa Cạn, Rạch Cửa Lấp, Rạch Vịnh Đầm và một số sông, rạch nhỏ.

+ Công viên chuyên đề có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên cứu công nghệ sinh học Cửa Cạn; công viên, giải trí Hồ Suối Lớn; công viên văn hóa lịch sử An Thới.

– Vùng đặc biệt có diện tích 2.624 ha, trong đó đất chuyên dùng khoảng 1.489 ha và đầu mối kỹ thuật khoảng 1.135 ha, gồm: Sân bay quốc tế; cảng quốc tế: Bãi Đất Đỏ, An Thới. Cảng tổng hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông. Khu phi thuế quan tại sân bay quốc tế và cảng An Thới. Trung tâm huấn luyện thể thao, trường đua tại Đường Bào; khu tưởng niệm anh hùng liệt sĩ nhà tù Phú Quốc. Khu tiểu thủ công nghiệp tại: Dương Tơ, Hàm Ninh, Vịnh Đầm; và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của đảo.

d) Quy hoạch sử dụng đất các phân khu chức năng

– Hệ thống các khu đô thị:

+ Khu đô thị trung tâm Dương Đông: là trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng, thương mại, tài chính quốc tế, dịch vụ du lịch và khu dân cư tập trung của đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 240.000 người. Đất xây dựng đô thị 2.502 ha. Mật độ dân cư khoảng 90 – 100 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%, hệ số sử dụng đất tối đa 12 lần.

+ Khu đô thị cảng An Thới: là khu đô thị cảng quốc tế, đầu mối kỹ thuật – trung tâm tiếp vận, phi thuế quan, thương mại, du lịch và dịch vụ du lịch, công nghiệp nhẹ; trung tâm văn hóa, gìn giữ giá trị lịch sử, nhân văn của đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 71.000 người. Đất xây dựng đô thị 1.020 ha. Mật độ dân cư khoảng 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%, hệ số sử dụng đất tối đa 4,2 lần.

+ Khu đô thị Cửa Cạn: là khu đô thị hoạt động nghiên cứu, bảo tồn rừng, biển, nông nghiệp và du lịch đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số 26.500 người. Đất xây dựng đô thị 329 ha. Mật độ dân cư 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,8 lần.

– Hệ thống các khu du lịch:

+ Các khu du lịch sinh thái:

. Bãi Thơm: vị trí tại phía Bắc đảo; là khu resort nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, giải trí thể thao biển, sân golf, công viên chuyên đề biển, tham quan làng nghề. Quy mô 375 ha (trong đó sân gôn có diện tích 100 ha); 

. Gành Dầu: vị trí tại phía Bắc đảo: là khu du lịch sinh thái hỗn hợp kết hợp khu dân cư làng chài truyền thống. Quy mô 25 ha;

. Rạch Tràm: vị trí phía Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết hợp tham quan rừng tràm, rừng ngập mặn. Quy mô 102 ha;

. Rạch Vẹm: vị trí phía Tây Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, kết hợp tham quan rừng sinh cảnh đặc trưng, tham quan làng nghề. Quy mô 202 ha;

. Bãi Dài: vị trí ở bờ Biển phía Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng cao cấp, giải trí sân gôn gắn với các khu resort, thể thao biển, tham quan làng nghề. Quy mô 567 ha (trong đó sân gôn có diện tích 154 ha);

. Vũng Bầu: vị trí bờ biển phía Tây; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết hợp điểm ngắm cảnh và giải trí thể thao biển. Quy mô 394 ha;

. Cửa Cạn: vị trí nằm ở bờ Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, ngắm cảnh, giải trí thể thao sông, biển, giải trí sân gôn, tham quan làng nghề. Quy mô 250 ha (trong đó sân gôn có diện tích 102 ha);

. Bãi Ông Lang: vị trí phía Nam Bãi Cửa Cạn; là khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp. Quy mô 200 ha;

. Bãi Khem: vị trí nằm về phía Đông Nam của đảo; là một khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, thể thao biển. Quy mô 99 ha;

. Bãi Sao: vị trí thuộc bờ biển phía Đông Nam đảo; là một khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, khu thể thao biển, sân gôn. Quy mô 397 ha (trong đó đất sân gôn có diện tích 220 ha);

. Mũi Ông Đội: vị trí ở phía Đông Nam đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, ngắm cảnh, thể thao biển. Quy mô 40 ha;

. Bãi Đá Chồng: vị trí tại phía Đông Bắc đảo; là khu dịch vụ du lịch, khu nghỉ dưỡng sinh thái, trung tâm dịch vụ casino. Quy mô 135 ha;

. Suối Đá Bàn: vị trí trung tâm đảo, dưới chân núi Hàm Ninh; là khu du lịch sinh thái. Quy mô 115 ha;

. Quần đảo Nam An Thới: vị trí ở phía cực Nam của đảo, thuộc xã An Thới. Là khu vực có các điểm du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp tham quan bảo tồn môi trường biển; giải trí lặn biển, thể thao biển, ngắm cảnh tham quan làng nghề. Hòn Thơm sẽ chỉnh trang các khu dân cư, kết hợp phát triển các khu du lịch, dịch vụ, làng nghề, bến du thuyền… Quy mô: 150 ha;

. Đảo Thổ Chu: vị trí cực Nam của đảo, thuộc xã Thổ Châu phát triển du lịch sinh thái rừng, biển, gắn với an ninh quốc phòng.

+ Các khu du lịch hỗn hợp:

. Khu du lịch Bãi Vòng: vị trí nằm tại phía Đông đảo. Là khu dịch vụ du lịch hỗn hợp đa năng và sân gôn, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 3 – 4 sao. Quy mô 745 ha (trong đó đất sân gôn có diện tích 244 ha);

. Khu du lịch Vịnh Đầm: Vị trí khu vực phía Đông Nam đảo, là khu dịch vụ du lịch tổng hợp, giải trí du lịch biển. Quy mô 65 ha.

+ Khu phức hợp Bãi Trường: Vị trí phía Tây Nam của đảo, là vùng du lịch tổng hợp; trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công cộng trên đảo và khu dân cư phục vụ du lịch. Quy mô 1.235 ha.

+ Các điểm du lịch đặc trưng

. Các điểm du lịch chính gồm: điểm tham quan khu tưởng niệm nhà tù Phú Quốc; điểm du lịch Suối Tranh; điểm du lịch Suối Tiên; điểm du lịch Suối Đá Bàn; điểm du lịch Núi Chúa; điểm du lịch Núi Ra Đa; điểm du lịch núi Điện Tiên; điểm du lịch núi Ông Phụng; điểm du lịch Trâu Nằm; điểm du lịch Gành Dầu; điểm du lịch hồ Cửa Cạn; điểm du lịch suối Cửa Cạn; điểm du lịch sông Cửa Cạn; điểm du lịch sông Rạch Tràm; điểm du lịch sông Rạch Đầm; điểm du lịch sông Dương Đông; Suối Lớn; điểm du lịch khu đô thị Dương Đông; điểm du lịch khu đô thị An Thới; các điểm du lịch làng nghề.

– Vùng nông nghiệp có diện tích 5.381 ha, bao gồm:

+ Các khu ở nông thôn, tại khu vực các xã Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh, Bãi Thơm. Diện tích khoảng 1.636 ha với 2 hình thái ở khác nhau.

. Các khu vực nông thôn ven biển có quy mô nhỏ gắn với các hoạt động du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch, duy trì làng nghề truyền thống, văn hóa bản địa. Có diện tích khoảng 540 ha;

. Các khu vực nông thôn ở khu trung tâm đảo có quy mô lớn hơn và gắn với vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: vườn tiêu, cây cảnh, hoa tươi, trái cây phục vụ du lịch. Đây cũng là vùng dự trữ phát triển của các đô thị, có diện tích khoảng 1.096 ha.

+ Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ, diện tích 4.177 ha.

Các khu ở làng nghề phục vụ du lịch: khu sản xuất Làng nghề nước mắm truyền thống được di dời đến vị trí mới ở Dương Đông, Vịnh Đầm, An Thới để đảm bảo gìn giữ môi trường và thuận lợi cho việc tham quan, du lịch; các làng chài được duy trì tại các điểm dân cư tập trung gắn với các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch bản địa: vị trí Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn, Hàm Ninh.

– Hệ thống rừng, cây xanh, công viên, mặt nước và không gian mở:

+ Rừng quy mô 37.802 ha bao gồm: Rừng đặc dụng nằm ở Bắc đảo diện tích 29.596 ha; rừng phòng bộ đảo Phú Quốc diện tích 7.038 ha; đảo Thổ Chu diện tích 1.168 ha.

Khu vực rừng quốc gia, rừng phòng hộ được khai thác với các hoạt động du lịch như: câu cá; giáo dục cộng đồng; nghiên cứu khoa học; dã ngoại; đi bộ, dạo trong rừng; ngắm cảnh; các môn thể thao mạo hiểm: dù lượn, leo núi; tham quan rừng; nghỉ ngơi sinh thái trong rừng.

+ Hệ thống cây xanh cảnh quan, mặt nước và không gian mở có diện tích 2.829 ha, gồm hệ thống sông sạch: Rạch Tràm, Rạch Vẹm, sông Cửa Cạn, Dương Đông, Cửa Lấp, Suối Cá và hệ thống hồ; cây xanh dọc bờ biển tại Gành Dầu, mũi Móng Tay, rạch Cửa Cạn, ấp Ông Lang Bãi Trường, núi Ra Đa, mũi Ông Bổn và dọc bờ biển phía Đông của đảo.

Không gian mở còn bao gồm các khu quảng trường giao thông cầu Suối Trắng, quảng trường trung tâm ở khu đô thị Dương Đông, quảng trường sân bay quốc tế, quảng trường biển ở trung tâm Bãi Trường, quảng trường khu tưởng niệm, quảng trường khu đô thị An Thới.

+ Các công viên chuyên đề, có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên cứu khoa học hồ Cửa Cạn, công viên giải trí thể dục thể thao hồ Suối Lớn, công viên văn hóa – lịch sử – đền tưởng niệm nhà tù Phú Quốc.

– Khu tiểu thủ công nghiệp, khu phi thuế quan, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

+ Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có diện tích 211 ha, được bố trí tại Vịnh Đầm, Dương Đông, An Thới để chuyển các làng nghề vào khu tiểu thủ công nghiệp, bảo đảm môi trường và phục vụ du lịch.

+ Khu phi thuế quan có diện tích 101 ha, bố trí tại sân bay Phú Quốc và cảng An Thới.

+ Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1.567 ha, bao gồm: sân bay quốc tế Dương Tơ; cảng biển quốc tế Bãi Đất Đỏ, An Thới; cảng tổng hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông; khu xử lý rác, nước thải; nhà máy nhiệt điện; nhà máy nước; nghĩa trang.

+ Giao thông chính đô thị (khoảng 666 ha): bao gồm trục chính Bắc Nam, đường vòng quanh đảo, bến xe, xe điện (tramway).

– Hệ thống các trung tâm chuyên ngành:

+ Trung tâm hành chính – dịch vụ công cộng có diện tích 330 ha: khu hành chính – dịch vụ công cộng của đảo đặt tại khu đô thị trung tâm Dương Đông. Khu dịch vụ công cộng bố trí tại trung tâm các khu đô thị Dương Đông, An Thới, Cửa Cạn. Trung tâm dịch vụ công cộng các điểm dân cư bố trí tại các làng nghề Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Gành Dầu, Cửa Cạn, Hàm Ninh, Hòn Thơm.

+ Trung tâm y tế: Bố trí các trung tâm y tế – điều dưỡng tại khu đô thị Cửa Cạn, Dương Đông, Bãi Trường đảm bảo bán kính phục vụ.

+ Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học: chuyên nghiên cứu khoa học công nghệ sinh học như: bảo tồn gien, đa dạng sinh học, sinh học biển, rừng, nông nghiệp công nghệ cao, bố trí tại khu đô thị Cửa Cạn.

+ Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ văn phòng quốc tế có diện tích 653 ha: bố trí khu đô thị Dương Đông, trung tâm khu Bãi Trường.

+ Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao có diện tích 200 ha: bố trí cạnh hồ Dương Đông, liền kề khu vực hành chính. Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao quốc tế – trường đua ngựa tại vị trí khu Đường Bào.

– Khu vực bảo tồn văn hóa, lịch sử: khu tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ nhà tù Phú Quốc; các di tích văn hóa lịch sử đã xếp hạng: đền thờ Nguyễn Trung Trực, Dinh Cậu, Đình thần Dương Đông, chùa Sư Muôn và nhiều điểm di tích khác…

8. Hướng dẫn thiết kế đô thị:

a) Khung thiết kế đô thị tổng thể

– Các trục phát triển: kiểm soát tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi và hình thức kiến trúc công trình đối với trục phát triển chính đô thị theo hướng Bắc Nam từ Cầu Trắng đến An Thới; trục dọc bờ biển và 2 trục chính đô thị hướng ra biển tại Bãi Trường.

– Các vùng kiểm soát: kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ diện tích cây xanh, không gian mở, công trình dịch vụ công cộng; tỷ lệ giao thông tại khu đô thị Cửa Cạn, khu đô thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường, khu đô thị An Thới.

– Hệ thống các công trình điểm nhấn:

Trên các trục kiểm soát và tại các vùng kiểm soát bố trí các công trình điểm nhấn, gồm các công trình dịch vụ công cộng, công trình hành chính, khách sạn cao cấp, công trình thương mại tại khu Bãi Thơm, khu đô thị Cửa Cạn, khu đô thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường, khu đô thị An Thới. Ngoài ra còn có các điểm nhấn tại các đỉnh núi Chúa, núi Vũng Bầu, núi Ông Quới, Mũi Gành Dầu, Mũi Móng Tay, núi Ông Phụng, núi Ông Diêu, núi Điện Tiên, núi Ra Đa.

– Hệ thống rừng, công viên cảnh quan, mặt nước và không gian mở:

Bảo tồn khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ; cảnh quan không gian mở tại các khu du lịch đặc trưng; cảnh quan dọc bờ biển: bãi tắm, điểm ngắm cảnh.

Kiểm soát cảnh quan các công viên chuyên đề: khoa học, giải trí, công viên khu tưởng niệm. Đối với các không gian mở khác: duy trì sự đa dạng sinh học, sông rạch, hồ nước. Kiểm soát thiết kế đô thị các khu vực quảng trường trung tâm tại các đô thị.

b) Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan

– Khu đô thị Dương Đông: trục thương mại – văn phòng hướng ra biển là trục chính đô thị; điểm đầu là trung tâm hành chính – chính trị và quảng trường Asean, kết thúc là cảng Marina. Trục chính Bắc Nam ven biển để tạo vùng kiến trúc cảnh quan trung tâm đô thị với các công trình cao tầng; kết hợp hệ thống không gian mở là sông và hồ Dương Đông và cảnh quan tự nhiên là núi Điện Tiên, núi Khu tượng.

– Khu đô thị Cửa Cạn: là một cửa ngõ tự nhiên giữa khu vực trung tâm phát triển ở vùng Bắc đảo, là giao điểm của các trục giao thông chính, hình thành các khu dân cư theo cụm, gần gũi thiên nhiên. Tại đây, bố trí những công trình điểm nhấn mang tính biểu tượng của khu đô thị như trung tâm nghiên cứu khoa học, khách sạn, văn phòng cao tầng. Công viên khoa học chuyên đề kết hợp hồ Cửa Cạn tạo cảnh quan độc đáo.

– Khu đô thị An Thới: hình thành các điểm ngắm hoàng hôn; đô thị phát triển nén, hỗn hợp, hài hòa giữa khu phát triển mới và cũ. Các điểm nhấn là các công trình cao tầng, công trình biểu tượng đèn hải đăng.

– Khu du lịch phức hợp Bãi Trường: là một không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng về du lịch của thành phố đảo. Các công trình điểm nhấn được bố trí dọc theo trục quanh đảo ven biển và các trục hướng ra biển với các công trình cao tầng.

– Các làng nghề phục vụ du lịch: giữ khu làng xóm là nhằm lưu giữ hiện trạng tự nhiên về các giá trị bản sắc của đảo. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp giữ quy mô làng nhỏ với cấu trúc nén gọn. Phát triển mới xen cài ở những nơi thích hợp trong phạm vi diện tích làng hiện hữu.

Kiểm soát và duy trì nhà ở thấp tầng, hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng cao tối đa 3 tầng. Mật độ dân số ở các khu làng xóm hiện hữu và các khu phát triển xen cài khoảng 67 người/ha.

– Các khu nông thôn đô thị hóa: khu nông thôn phát triển mới cần phải giữ lại những nét đặc trưng về cảnh quan và tự nhiên độc đáo, bởi các mảng không gian mở rộng lớn, điểm xuyết bởi các cụm nhà vườn. Mật độ thấp giữa các mảng không gian mở rộng thoáng; hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng cao tối đa 3 tầng. Mật độ dân số ở khu vực phát triển nông thôn khoảng 20 người/ha.

– Các khu nghỉ dưỡng hỗn hợp: tùy theo vị trí cụ thể của khu, bố trí một hoặc nhiều khách sạn, các hình thức dịch vụ lưu trú khác như villa, căn hộ chung cư hoặc căn hộ cho thuê; một khu dịch vụ resort với các gian hàng bán lẻ, nhà hàng ăn uống; các công trình phục vụ vui chơi giải trí đa dạng như trung tâm thể thao dưới nước hoặc sân gôn. Các khu resort phức hợp phát triển mật độ thấp với không gian mở, cảnh quan và thiên nhiên làm chủ đạo. Các công trình xây dựng được khống chế thấp tầng. Các khách sạn không được vượt quá 8 tầng.

– Các khu du lịch sinh thái với đầy đủ các hạng mục phục vụ lưu trú, nhà hàng, các công trình vui chơi giải trí cùng các công trình tiện ích khác. Diện tích đất và tầng cao xây dựng, bố cục công trình tùy thuộc theo vị trí và cảnh quan khu vực.

– Các khu khách sạn sinh thái: tại các khu đất nhỏ, hẻo lánh, trên nguyên tắc gắn kết các khách sạn này vào phần không gian tự nhiên xung quanh nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra cho môi trường xung quanh.

– Các khu trung tâm phân phối, điều vận: vị trí công trình điểm nhấn được bố trí khu vực xung quanh sân bay mới và khu vực nằm trong khu đô thị An Thới.

9. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Giao thông:

– Giao thông đối ngoại:

+ Đường hàng không: cảng hàng không quốc tế mới xây dựng tại Dương Tơ có diện tích khoảng 898 ha, đạt tiêu chuẩn cấp 4E (theo tiêu chuẩn ICAO) phát triển kết cấu hạ tầng cho sân bay đủ khả năng tiếp nhận các loại máy bay B 767, B 747 và tương đương hoạt động. Quy mô hành khách của sân bay tới năm 2020 khoảng 2,65 triệu hành khách, trong đó khoảng 1 triệu khách quốc tế, tương lai có thể mở rộng quy mô đón 7 triệu khách/năm. Sau khi đưa sân bay mới vào sử dụng, sân bay hiện hữu Dương Đông sẽ sử dụng để xây dựng khu đô thị trung tâm của đảo.

+ Đường thủy:

. Xây dựng cảng tổng hợp quốc tế An Thới với quy mô hàng hóa thông qua cảng 500 – 700 nghìn tấn/năm, hành khách thông qua cảng 360 nghìn lượt khách/năm;

. Xây dựng cảng du lịch quốc tế nước sâu tại vịnh Đất Đỏ có thể tiếp nhận các tàu du lịch quốc tế lớn. Tương lai phát triển thành cảng nước sâu quốc tế cho vùng phía Tây Nam;

. Xây dựng kè chắn sóng neo đậu tàu đánh cá và cảng Dương Đông. Tiếp nhận tàu thuyền đánh cá tránh sóng, tiếp nhận khách du lịch, bến du thuyền và hàng hóa;

. Xây dựng mới cảng Vịnh Đầm công suất 1 – 1,5 triệu tấn/năm, trở thành cảng tổng hợp sử dụng quanh năm và nơi tránh sóng lớn cho các tàu thuyền trên bờ phía Đông đảo;

. Các trung tâm đánh bắt hải sản lớn như Hàm Ninh, Cửa Cạn, Bãi Thơm, Gành Dầu, Rạch Tràm xây dựng bến cảng cá và du thuyền;

. Xây dựng các cảng du lịch Bãi Vòng, Hòn Thơm, Bãi Trường, mũi Móng Tay, Rạch Vẹm, Đá Chồng.

– Giao thông đối nội:

+ Đường trục chính: xây dựng tuyến đường trục chính cao tốc Bắc – Nam của đảo: An Thới – Dương Đông – Suối Cái với chiều dài khoảng 38 km, mặt đường đôi mỗi bên rộng 9 m, dọc theo đường bố trí 2 làn xe điện (tramway), hai bên có vỉa hè và dải cây xanh. Tổng lộ giới rộng 60 m.

+ Đường Suối Cái – Bãi Thơm: mặt đường đôi rộng 4 làn xe, hai bên có dải cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 32 m.

+ Đường Suối Cái – Gành Dầu: chiều rộng mặt đường 7 – 9 m, dải cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư) mỗi bên 6m, lộ giới rộng 21 m.

+ Đường Dương Đông – Cửa Cạn có chiều rộng mặt đường 7 – 9m, hai bên có dải cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 42 m.

+ Đường Dương Đông – Dương Tơ – An Thới mặt đường đôi mỗi bên rộng 7,5m, bố trí tuyến tramway ở giữa, lộ giới rộng 50 m (trong đó đoạn Dương Đông – Cửa Lấp và Dương Đông – Cửa Cạn có lộ giới 42 m). Đường vòng quanh đảo từ Bãi Vòng – Hàm Ninh – Cửa Dương – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành Dầu – Cửa Cạn – Dương Đông nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để đảm bảo an ninh quốc phòng và tổ chức các tua du lịch.

+ Xây dựng tuyến đường trung tâm khu đô thị Dương Đông có mặt đường đôi mỗi bên rộng 10,5m, lộ giới rộng 40 m, đường trục chính đô thị.

+ Đường chính khu vực:

Đối với các khu đô thị hiện hữu (Dương Đông, An Thới) mạng lưới đường trong các đô thị được xây dựng cải tạo nâng cấp đảm bảo lưu thông trong tương lai. Các khu đô thị mới khi xây dựng phải đảm bảo mặt cắt ngang đúng tiêu chuẩn theo cấp và loại đường đô thị.

Các đường dân sinh trong các làng nghề, các khu du lịch sinh thái trong rừng xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn. Triệt để giữ gìn cảnh quan thiên nhiên chủ yếu phục vụ đi bộ và xe 2 bánh.

Cải tạo các bến bãi hiện có và xây dựng các bến bãi mới để hình thành mạng lưới giao thông tĩnh.

+ Giao thông công cộng:

Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại, thân thiện với môi trường và đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách trên đảo. Các tuyến giao thông công cộng chính gồm:

Tuyến xe điện mặt đất (tramway) An Thới – Dương Đông – Suối Cái; Sân bay – Bãi Trường – An Thới.

Các tuyến xe buýt, taxi dọc theo các trục giao thông chính, khu vực và đường quanh đảo phục vụ dân cư và khách du lịch.

Các tuyến taxi biển vòng quanh đảo nối các khu đô thị và các khu du lịch dọc theo bờ biển.

Các tuyến đi bộ dã ngoại trong rừng quốc gia, rừng phòng hộ. Tuyến cáp treo hồ Cửa Cạn – Núi Chúa – Đá Chồng.

Tuyến giao thông thủy sông Dương Đông, sông Cửa Cạn, Rạch Vịnh Đầm, Rạch Tràm.

Bãi đỗ xe được bố trí tại 3 đô thị và các khu du lịch, các điểm dừng chân ngắm cảnh dọc bờ biển.

b) Chuẩn bị đất xây dựng:

– Quy hoạch chiều cao đất xây dựng:

được tính toán phù hợp với cao độ khống chế chung và phù hợp với địa hình hiện trạng đảm bảo nền không bị ngập, giảm khối lượng đào đắp, tránh hiện tượng sạt lở.

Đối với các đô thị, các khu vực xây dựng hiện hữu chỉ tiến hành san đắp cục bộ chống ngập khi cải tạo chỉnh trang đô thị, cố gắng giữ nguyên nền đất hiện hữu, hoàn thiện mặt phủ, có các biện pháp bảo vệ nền đất như kè bờ sông suối, gia cố mái taluy.

Đối với khu xây dựng mới, san đắp phù hợp với cao độ khống chế và tận theo địa hình, tránh đào đắp lớn, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên. Khu vực có địa hình tự nhiên thấp < 3,0 m cần được san đắp tới cao độ khống chế để chống ngập lụt.

Tại những khu vực thấp trũng tận dụng đào hồ làm hồ chứa nước và tạo cảnh quan.

– Thoát nước mưa:

+ Đối với khu đô thị hiện hữu: cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước hiện hữu, từng bước tách nước thải ra đưa về trạm xử lý trước khi xả ra môi trường.

+ Đối với khu vực mới phát triển: xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với nước thải. Các tuyến thoát nước mưa xây dựng bằng hệ thống cống bê tông hoặc mương có nắp đan, thoát nước tự chảy theo địa hình ra sông suối.

+ Cải tạo, nạo vét sông suối và hệ thống hồ điều hòa để tăng cường khả năng tiêu thoát nước và tạo cảnh quan môi trường.

+ Tạo hồ nước chứa để thu gom nước mưa sử dụng cho nguồn cấp nước và tạo cảnh quan môi trường.

c) Cấp nước:

– Chỉ tiêu cấp nước: nước sinh hoạt đô thị: 120 lít/người/ngày năm 2020 và 150 lít/người/ngày năm 2030; khách du lịch: 300 lít/người/ngày; công nghiệp: 25 m3/ha/ngày.

– Nhu cầu dùng nước: năm 2020: 70.000 m3/ngày; năm 2030: 120.000 m3/ngày.

– Nguồn nước: sử dụng 5 hồ chứa: hồ Dương Đông, hồ Suối lớn, hồ Cửa Cạn, hồ Rạch Tràm, hồ Rạch Cá, ngoài ra sử dụng thêm nước mưa, nước tái sử dụng.

– Mạng lưới đường ống: xây dựng các tuyến ống chính có đường kính D500 – D200 nối các nhà máy nước để phục vụ toàn đảo, xây dựng các tuyến ống nước tái sử dụng từ nhà máy xử lý tới các đô thị và khu du lịch.

– Các công trình đầu mối: toàn đảo xây dựng 5 nhà máy nước tại 5 hồ chứa:

+ Hồ chứa nước Dương Đông có dung tích W1 = 10 triệu m3. Tại đây, xây dựng nhà máy nước số 1 có công suất (Q) năm 2020 = 16.500 m3/ngày, Q năm 2030 = 20.000 m3/ngày.

+ Hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4 triệu m3, xây dựng nhà máy nước số 2 có Q = 15.000 m3/ngày.

+ Hồ chứa nước Rạch Cá có dung tích W = 2 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 3 có Q = 8.000 m3/ngày.

+ Hồ chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 4 có Q năm 2020 là 20.000 m3/ngày, Q năm 2030 là 50.000 m3/ngày. Đây là nhà máy nước chính của toàn đảo.

+ Hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 5 có Q = 10.000 m3/ngày.

d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

– Thoát nước thải:

+ Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn nước cấp.

+ Tổng lưu lượng nước thải: năm 2020 = 41.000 m3/ngày, năm 2030 = 72.000 m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp là 3.500 – 4.800 m3/ngày.

+ Mạng lưới cống thoát nước thải: đối với các khu đô thị, khu du lịch; xây dựng cống nước thải riêng, đưa về trạm xử lý tập trung. Các thôn xóm, làng: dùng cống chung.

+ Xử lý nước thải: nước thải từ các khu xử lý nước thải tập trung phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, một phần được xử lý tiếp đạt tiêu chuẩn tái sử dụng để cấp cho nhu cầu khác trong các đô thị và khu du lịch.

+ Các khu du lịch, dân cư nhỏ nằm xa tuyến cống chính, xa các khu xử lý tập trung phải xây dựng công trình xử lý nước thải ngay tại dự án, đạt tiêu chuẩn QCVN 14 – 2008.

+ Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại khu của mình, đạt tiêu chuẩn theo quy định.

+ Các công trình đầu mối:

Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải tại 5 khu vực:

. Khu đô thị Dương Đông: Q = 30.000 m3/ngày

. Khu du lịch Bãi Dài: Q = 4.000 m3/ngày.

. Khu vực Hàm Ninh, Bãi Vòng: Q = 3.000 m3/ngày.

. Khu đô thị An Thới, Bãi Trường: Q = 25.000 m3/ngày

. Khu du lịch Mũi Đất Đỏ: Q = 4.000 m3/ngày.

– Quản lý chất thải rắn (CTR):

+ Tổ chức hệ thống thu gom hợp lý và xây dựng khu xử lý CTR áp dụng công nghệ cao, hạn chế chôn lấp.

+ Chỉ tiêu rác thải: 1,2 kg/người, khách du lịch: 2 kg/người, công nghiệp: 0,2 tấn/ha/ngày. Lượng rác thải: 400 – 600 tấn/ngày.

+ Các công trình đầu mối: xây dựng 2 khu vực xử lý rác: tại xã Cửa Dương và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác, mỗi khu vực có quy mô 25 ha.

– Nghĩa trang: bố trí tại khu vực Hàm Ninh, quy mô 50 ha; xây dựng theo mô hình công viên nghĩa trang (hỏa táng, chôn vĩnh viễn, trong đó ưu tiên cho hình thức hỏa táng).

đ) Cấp điện:

– Chỉ tiêu cấp điện: cấp điện sinh hoạt đô thị 750 kWh/người/năm đến năm 2020 và 1.500 kWh/người/năm đến năm 2030; cấp cho sinh hoạt nông thôn lấy bằng 50% chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt đô thị; cấp cho công trình công cộng và dịch vụ được lấy bằng 50% của điện sinh hoạt dân dụng; cấp cho công nghiệp khoảng 200 kW/ha.

– Nhu cầu sử dụng điện: nhu cầu điện năng tiêu thụ 850 triệu kWh/năm, điện năng nhận lưới 895 triệu kWh/năm, phụ tải cực đại 285 MW, điện năng tiêu thụ bình quân 750 – 1.500 kWh/người/năm.

– Nguồn điện: nguồn cấp điện chính: tuyến cáp ngầm 110kV hoặc 220 kV dưới biển từ Hà Tiên.

Nguồn điện tại chỗ: trạm diesel Dương Đông – Phú Quốc 30 MW. Xây dựng nhà máy điện tại Gành Dầu, công suất 100 đến 200 MW, sử dụng nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường và không ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, bảo tồn sinh thái của đảo.

Lưới điện:

– Xây dựng 4 trạm biến áp 110/22 kV với tổng công suất 320 MVA và tuyến 110 kV kết nối các trạm.

– Cải tạo, nâng cấp các tuyến trung áp 22 kV hiện hữu. Xây dựng mới các tuyến 22 kV vào các khu mới quy hoạch. Bên trong các khu đô thị, dịch vụ, các tuyến 22 kV cần xây dựng ngay đường cáp ngầm. Lâu dài sẽ chuyển tất cả các tuyến trung áp trên đảo thành cáp ngầm.

– Các trạm hạ áp 22/0,4 kV là loại trạm trong nhà, trạm compact. Ở khu vực nông thôn, đồi núi ít dân cư, các trạm hạ áp là loại trạm treo, trạm giàn đặt ngoài trời.

e) Giải pháp bảo vệ môi trường:

– Khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên: thực hiện đúng mục đích, quy mô và tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã quy định trong các quy hoạch được phê duyệt.

– Phân vùng nguy cơ chịu tác động và vùng chức năng bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm soát môi trường phù hợp với chức năng từng vùng (vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm rừng quốc gia, rừng phòng hộ, khu bảo tồn cỏ biển và san hô; vùng phát triển kinh tế xã hội kết hợp bảo vệ môi trường bao gồm các khu đô thị, khu phát triển du lịch. Vùng cách ly sản xuất bao gồm các làng nghề, khu tiểu thủ công nghiệp. Vùng kiểm soát ô nhiễm bao gồm các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường cần kiểm soát).

– Bảo vệ hệ sinh thái rừng nguyên sinh: khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên, thảm xanh hiện hữu, đặc biệt là khu vực rừng nguyên sinh tập trung phía Bắc đảo; ổn định vùng trồng cây nông nghiệp; khoanh vùng bảo vệ rừng quốc gia theo đúng quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học.

– Khai thác và sử dụng nguồn nước: sử dụng đúng mục đích nguồn nước mặt chuỗi hồ Cửa Cạn, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch cân bằng nguồn nước khai thác phải tuân thủ quy trình kỹ thuật; đánh giá trữ lượng để quy hoạch khai thác sử dụng hợp lý, đúng quy trình kỹ thuật nước ngầm.

– Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: quy hoạch hệ thống các trung tâm, trạm bảo vệ thực vật đảm bảo khả năng kiểm soát trong hoạt động sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật.

– Kiểm soát vệ sinh môi trường tại các khu đô thị và du lịch về nguồn nước, không khí, tiếng ồn.

– Xây dựng hệ thống quan trắc, phân tích, đánh giá khách quan hiệu quả môi trường khu vực.

– Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi trường.

10. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạn đến năm 2020.

a) Mục tiêu: hoàn thành khung hạ tầng kỹ thuật cơ bản; hình thành một số khu đô thị mới và khu du lịch. Tập trung phát triển cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế; mạng lưới điện; trục đường chính và hạ tầng du lịch.

b) Định hướng phát triển không gian:

– Phát triển 2 trung tâm đô thị, du lịch lớn tại Dương Đông và Bãi Trường;

– Phát triển khu du lịch sinh thái, chất lượng cao tại khu vực nhạy cảm môi trường, hạn chế san lấp địa hình từ Tỉnh lộ 47 trở lên, các xã Cửa Cạn, Cửa Dương, Gành Dầu, Bãi Thơm, phần phía Bắc xã Hàm Ninh và các đảo phía Nam An Thới.

– Phát triển các khu vực ít nhạy cảm về môi trường tại các khu vực phía Nam đảo: Dương Đông, An Thới, Dương Tơ và phần phía Nam xã Hàm Ninh. Các khu du lịch có quy mô lớn như khu vực Bà Kèo – Cửa Lấp, Bãi Trường, Bãi Đất Đỏ, Bãi Khem, Bãi Sao, Bãi Vòng.

– Phát triển du lịch sinh thái với loại hình nghỉ dưỡng dưới tán rừng, lặn biển, tham quan nghiên cứu các rạn san hô, câu cá, mực ở khu vực Hòn Thơm, đảo Nam An Thới.

– Cải tạo nâng cấp, điều chỉnh và mở rộng thị trấn Dương Đông; từng bước hình thành khu đô thị Cửa Cạn bên cạnh hồ Suối Cái.

– Phát triển các sân gôn tại Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi Sao – An Thới và Bãi Vòng.

– Hình thành các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, trường đua tại khu vực An Thới và Dương Tơ.

– Phát triển các khu thể thao dưới nước tại Hàm Ninh, khu vực biển phía Đông và Bãi Trường; tham quan đáy biển tại quần đảo xã Hòn Thơm.

c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:

– Giao thông:

+ Cảng hàng không quốc tế Dương Tơ, cảng tổng hợp An Thới, cảng tổng hợp Vịnh Đầm, cảng tổng hợp Dương Đông, Bãi Thơm.

+ Trục đường chính Bắc Nam (An Thới – Dương Đông – Suối Cái).

+ Đường vòng quanh đảo. Đường ngang Suối Cái – Gành Dầu, Dương Đông – Hàm Ninh.

+ Một số tuyến đường nội bộ tại các đô thị. Tổng chiều dài đường chính xây dựng giai đoạn đầu khoảng 550 km.

– Cấp nước: xây dựng hồ chứa nước Dương Đông có W1 = 5 triệu m3, công suất Q 16.500 m3/ngày; hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4 triệu m3, công suất Q 15.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Cá có dung tích W = 2 triệu m3, công suất Q 8.000 m3/ngày; hồ chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 4 có Q1 20.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu m3, có công suất Q = 10.000 m3/ngày.

Tổng công suất các nhà máy nước trong giai đoạn đầu: 68.000 m3/ngày, đáp ứng 65% nhu cầu dùng nước của các đô thị và khu du lịch.

– Cấp điện: tổng công suất điện yêu cầu: 156 MW; tổng điện năng yêu cầu đợt đầu (năm 2020): 456 triệu kWh/năm.

Xây dựng tuyến cáp Hà Tiên – Phú Quốc đi ngầm dưới biển. Tuyến này sẽ cấp điện cho trạm 110/22 kV Phú Quốc 1, dự kiến đặt tại khu vực Suối Đá, gần thị trấn Dương Đông, công suất đợt đầu 40 MVA, sẽ nâng lên 2 x 40 MVA.

Từ nguồn điện tại chỗ nhà máy điện Phú Quốc hiện hữu là 10 MW, nâng công suất lên 30 MW.

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới để phát triển các nguồn năng lượng sạch đáp ứng một phần nhu cầu năng lượng Đảo.

Khu vực đảo Hòn Thơm có trạm phát điện diesel riêng. Các nguồn điện hỗ trợ, bổ sung trong phạm vi nhỏ là các trạm điện diesel theo công trình, điện mặt trời và thủy điện nhỏ.

Xây dựng 2 trạm biến thế 110/22 kV trên đảo.

Trạm biến thế 110/22 kV Phú Quốc 1 và xây dựng thêm trạm Phú Quốc 3 ở phía Nam đảo, có công suất đợt đầu là 40 MVA, dài hạn cần nâng lên 2 x 40 MVA, sẽ nâng lên 2 x 63 MVA.

Xây dựng tuyến 110 kV liên kết các trạm biến thế 110 kV. Tuyến 110 kV đi nổi, riêng những đoạn tuyến cắt ngang loa tĩnh không của sân bay thì chuyển thành cáp ngầm. Các tuyến trung thế được xây dựng ở cấp 22 kV, và nối tuyến liên kết giữa các trạm 110/22 kV. Mạch chính 22 kV từ trạm biến áp 110 kV đến các khu đô thị, dịch vụ, khu du lịch,… Các tuyến hạ thế được đi chung trên tuyến trụ trung thế (đường dây hỗn hợp), hoặc đi nổi riêng trên trụ bê tông ly tâm hạ thế. Trong khu vực đô thị, các tuyến hạ thế được đi ngầm.

– Thoát nước:

+ Lưu lượng nước thải trong giai đoạn đầu: 46.500 m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp: 4.000 m3/ngày. Xây dựng tuyến cống thu gom nước thải riêng, đường kính D400 – D800, xây dựng 5 trạm xử lý nước thải riêng cho toàn đảo, đạt tiêu chuẩn QCVN 14 – 2008. Một phần nước thải sau xử lý cần làm sạch triệt để đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng, cung cấp cho nhu cầu tưới cây, tưới sân gôn, cho toilet, rửa sàn, vệ sinh… cho các khu đô thị và các khu du lịch. Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại dự án, đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra ngoài.

+ Các khu xử lý nước thải ưu tiên đầu tư đợt đầu: thị trấn Dương Đông có công suất Q = 30.000 m3/ngày; tại khu du lịch Bãi Dài, Q = 2.000 m3/ngày; tại khu đô thị Hàm Ninh, Bãi Vòng, Q = 2.000 m3/ngày; tại đô thị An Thới, Bãi Trường, Q = 20.000 m3/ngày; tại khu du lịch mũi Đất Đỏ, Q = 2.000 m3/ngày.

– Các vấn đề vệ sinh khác:

+ Rác: tổng lượng rác toàn đảo tới năm 2020 là 400 tấn/ngày. Lượng rác trong đô thị được thu gom tập trung tới 2 khu vực xử lý rác: phía Bắc tại xã Cửa Dương hoặc Bãi Thơm và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác, mỗi khu vực có quy mô 25 ha.

+ Nghĩa địa: dự kiến bố trí 1 vị trí nghĩa địa chung toàn đảo. Có quy mô 50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

11. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:

a) Phát triển cảng hàng không và cảng biển quốc tế:

– Cảng hàng không: đến năm 2020, cảng hàng không Phú Quốc sẽ có một đường cất hạ cánh đảm bảo tiếp nhận được máy bay B767, B747 – 400 và một sân đỗ máy bay đáp ứng 14 vị trí. Nhà ga hành khách công suất 2,5 – 3 triệu lượt khách/năm. Nhà ga hàng hóa công suất 14.300 tấn hàng hóa (8.600 tấn hàng hóa quốc tế và 5.700 tấn hàng hóa nội địa).

– Cảng biển: cảng quốc tế tổng hợp An Thới. Cảng nội địa: Dương Đông, Vịnh Đầm, Bãi Thơm.

b) Các trục giao thông chính:

Xây dựng tuyến trục chính Bắc – Nam: khoảng 49 km, bao gồm: đường quanh đảo, các đường ngang và trục thương mại khu đô thị Dương Đông.

c) Cấp nước: nâng cấp đầu tư xây dựng các hồ nước: hồ Dương Đông 5,5 triệu m3 hoạt động cung cấp nước cho khu đô thị Dương Đông và các vùng lân cận. Hồ Rạch Cá: 1 triệu m3, diện tích 60 ha. Hồ Suối Lớn: 4 triệu m3, khả năng cấp nước 15.000 m3/ngày đêm.

d) Cấp điện: đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Gành Dầu 100 MW và thực hiện dự án kéo cáp ngầm từ đất liền ra đảo.

đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:

– Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị trung tâm Dương Đông, Q = 15.000 m3/ngày;

– Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị và du lịch An Thới, Bãi Trường Q = 15.000 m3/ngày.

– Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn diện tích 25 ha, tại khu vực xã Hàm Ninh, xây dựng nghĩa trang quy mô 50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

e) Các công trình hạ tầng xã hội:

– Đầu tư bệnh viện chất lượng cao 500 giường tại khu đô thị trung tâm Dương Đông; hình thành trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học tại khu đô thị Cửa Cạn quy mô khoảng 100 ha.

– Xây dựng các khu tái định cư, tại các khu đô thị Dương Đông, An Thới, Cửa Cạn.

– Hình thành trung tâm thương mại, tài chính Dương Đông, An Thới; diện tích khoảng 116 ha.

g) Xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

– Xây dựng khu sản xuất trang trại, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: hoa, cây cảnh, vườn tiêu diện tích: 700 ha. Các loại rau sạch, hoa khác; diện tích khoảng 1.070 ha.

– Xây dựng và phát triển khu tiểu thủ công nghiệp Dương Tơ, cảng Vịnh Đầm; diện tích khoảng 175 ha.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang triển khai thực hiện các công việc sau:

1. Ban hành Quy định quản lý theo điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc được duyệt; lập và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc toàn đảo.

2. Công bố công khai đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc được duyệt.

3. Triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng và quản lý đô thị.

4. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và quản lý quỹ đất phát triển theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng được duyệt.

5. Đối với các khu đô thị phải quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm chủ đầu tư phải xây dựng đồng bộ hạ tầng xã hội với hạ tầng kỹ thuật, phải kết nối được với mạng lưới hạ tầng chung của đảo.

6. Xây dựng các phương án phòng chống thiên tai (biến đổi khí hậu toàn cầu,…), dịch bệnh, bảo vệ môi trường trên đảo.

7. Xây dựng các cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, con người, thực hiện các dự án hạ tầng khung sớm để đưa Phú Quốc trở thành trung tâm kinh tế lớn của quốc gia và khu vực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Thủ

 

Nơi nhận: – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,

Quốc phòng, Tài chính, Thông tin và Truyền thông,

Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

 Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,

 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ; – Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kiên Giang; – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

các Vụ: KTTH, NC, ĐP; – Lưu: Văn thư, KTN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG  

 

(Đã ký)

Hoàng Trung Hải

Thuộc tính văn bản: Số văn bản 633 Ký hiệu QĐ-TTG Ngày ban hành 11/05/2010 Người ký Hoàng Trung Hải Trích yếu Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 Cơ quan ban hành

Thủ tướng Chính phủ

Phân loại Quyết định   Tệp đính kèm QD633TTG.DOC

(159232 Byte)

  Các văn bản khác     Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020     Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025     Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030     Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050     Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Cà Mau     Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Hải Dương     Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Quảng Nam     Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030     Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040     Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng kỳ cuối (2016 – 2020)

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Quy hoạch ngành Quy hoạch vùng