Tình Hình Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Ở Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Khu Du Lịch Sinh Thái Ở Miền Bắc
  • Du Lịch Bụi Cuba Để Tận Hưởng Thả Ga
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Nha Trang, Phượt Bụi Nha Trang
  • Nhật Ký Mèo Đi Bụi: Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Cuba
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Nha Trang, Khánh Hòa (Cập Nhật 09/2020)
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Yokohama Tự Túc 2022
  • Du Lịch Thái Lan Tại Đà Nẵng
  • Top 10 Địa Điểm Du Lịch Phượt Gần Sài Gòn Đang Hấp Dẫn Giới Trẻ
  • Việt Anh Ơi, Đi Du Lịch Đà Nẵng Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Tour Du Lịch Huế Đi Đà Nẵng Chất Lượng Chuẩn Đón Tiễn Tận Nơi
  • Tình Hình Và Cơ Hội Của Ngành Du Lịch Việt Nam Cần Phát Triển Thêm Những Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Thách Thức Mới Của Ngành Du Lịch
  • Cơ Hội Khám Phá Campuchia Cùng Vietravel
  • Tour Du Lịch Campuchia Kohrong Bokor Sinhanouk Ville Tết Nguyên Đán 2022
  • Tour Du Lịch Đà Nẵng Tiết Kiệm 2022
  • Tour Du Lịch Đà Nẵng Hè 2022
  • Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam đang rất phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những điều cần phát triển nhiều hơn. Tình hình và cơ hội của ngành du lịch Việt Nam đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.

    Tình hình và cơ hội của ngành du lịch Việt Nam

    Trong những năm gần đây, ngành du lịch của Việt Nam đã thu hút được rất nhiều khách trong và ngoài nước. Năm 2022, Việt Nam đón 13 triệu du khách nước ngoài, tăng 30% so với năm 2022. Con số này là rất cao và trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn thực sự.

    Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch Việt Nam đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

    Ngành du lịch Việt Nam trong nhiều năm qua đã không ngừng phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình gấp khoảng 1,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP chung cả nước; đóng góp trực tiếp 6,6% và đóng góp chung 13% trong cấu thành GDP của Việt Nam. Riêng trong năm 2022, du lịch là một trong những động lực chính của tăng trưởng kinh tế đất nước, ước tính du lịch đóng góp 1% vào mức tăng trưởng của GDP của Việt Nam.

    Các điểm đến du lịch, sản phẩm đang được hình thành lớn mạnh

    Quá trình phát triển, các sản phẩm du lịch Việt Nam đã được thị trường nhìn nhận và đánh giá cao như: du lịch tham quan cảnh quan, di sản di tích, nghỉ dưỡng biển, núi, du lịch tâm linh, lễ hội, ẩm thực, du lịch thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch MICE,.. Các sản phẩm tham quan cảnh quan như: Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, Hội An, Mỹ Sơn,..Du lịch thể thao mạo hiểm như khám phá Sơn Đoòng, Phong Nha – Kẻ Bàng,…nghỉ dưỡng biến Phú Quốc, Nha Trang, Mũi Né,…được du khách trong nước và du khách quốc tế yêu thích…

    Năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam (dựa vào bảng xếp TTCI của WEF 2022) TTCI đánh giá năng lực cạnh tranh Du lịch và Lữ hành của 141 nền kinh tế, hệ thống tính điểm bao gồm 4 chỉ tiêu chính, 14 mục và 90 chỉ tiêu riêng biệt. Năm 2022, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 75/141 quốc gia trong bảng xếp hạng, tăng 5 bậc so với năm 2013. Trong khu vực, năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam được TTCI xếp hạng 7 trên 9 nước ASEAN (Brunei không xếp hạng).

    Một số nhu cầu phát triển chính của du lịch Việt Nam hiện nay

    Thứ nhất: Đẩy mạnh cải cách, thủ tục, chính sách hệ thống luật, Chiến lược phát triển du lịch, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, chính sách VISA,…đã lỗi thời không còn đáp ứng nhu cầu thực tiễn;

    Thứ hai: đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh bao gồm: hệ thống sân bay, cảng biển, nhà ga…

    Thứ 3: tăng ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, áp dụng cơ chế linh hoạt, mở văn phòng đại diện du lịch Việt Nam trước tiên tại các thị trường trọng điểm;

    Thứ tư: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, nhân lực quản lý, nhân lực có tay nghề.

    Cơ hội của ngành du lịch Việt Nam đang là rất lớn, tuy nhiên cần có được những bước hoàn thiện để phát triển ngành du lịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Xanh: Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Việt Nam
  • Du Lịch: Làng Cổ Đường Lâm 1 Ngày
  • Du Lịch Làng Cổ Đường Lâm
  • Làng Cổ Đường Lâm, Kinh Nghiệm Du Lich Duong Lam 1 Ngày
  • Du Lịch Phú Quốc Tháng 6 Có Đẹp Không ? Lead Travel
  • Phát Triển Du Lịch Bạc Liêu Trong Tình Hình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Ngãi Và Các Tỉnh Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Biển Bền Vững Từ Góc Nhìn Chuyên Gia
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ
  • Giải Pháp Để Du Lịch Đà Nẵng Có Khả Năng Cạnh Tranh Quốc Tế
  • Tiềm Năng Và Giải Pháp Định Hướng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Đồng Tháp Mười
  • Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, ngành du lịch đã có bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thu hút đầu tư; tạo nhiều việc làm; xóa đói giảm nghèo; nâng cao dân trí; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; xây dựng và quảng bá hình ảnh đất, văn hóa, con người Bạc Liêu năng động, hiếu khách, thân thiện trọng nghĩa, trọng tình. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Bạc Liêu thu nhập xã hội từ du lịch, tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch trong GDP của tỉnh và năng lực cạnh tranh của du lịch còn thấp so với các tỉnh trong khu vực. Bên cạnh đó nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng du lịch còn thấp. Mặt khác, nhận thức về phát triển du lịch ở một số nơi còn hạn chế; sự phối hợp liên ngành chưa hiệu quả; vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành chưa phát huy đầy đủ; hiệu quả hoạt động xúc tiến quảng bá chưa cao, nguồn nhân lực du lịch và hạ tầng giao thông chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; đầu tư cho du lịch chưa tương xứng; một số chính sách thúc đẩy phát triển du lịch còn bất cập, chưa tháo gỡ kịp thời; tình hình an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường tại một số điểm đến chưa được duy trì thường xuyên có hiệu quả.

    Để khai thác, phát huy hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên du lịch của tỉnh nhà, tận dụng cơ hội thuận lợi trong nước, tạo bước phát triển đột phá cho ngành du lịch trong thời kỳ mới đưa ngành du lịch Bạc Liêu phát triển nhanh, hiệu quả trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tính chất động lực. Vai trò của Ngành VHTTDL cùng với các cấp, các ngành cần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế – xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo; tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm môi trường cho phát triển du lịch.

    Tại các địa phương trọng điểm về du lịch như trung tâm thành phố Bạc Liêu, huyện Giá Rai tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, vận động nhân dân tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; tăng cường thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự, tôn trọng pháp luật; xây dựng phong trào ứng xử văn minh, có thái độ cởi mở, chân thành đối với khách du lịch.

    Thực trạng hiện nay Bạc Liêu là một trong những tỉnh có sản phẩm thương hiệu văn hóa du lịch đặc trưng nhiều nhất trong vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL khá sinh động theo các dòng sản phẩm như sản phẩm văn hóa lịch sử, tâm linh tín ngưỡng, nghệ thuật đờn ca tài tử, Công tử Bạc Liêu, sinh thái rừng biển, Điện gió, các công trình nghệ thuật kiến trúc lâu đời và hiện đại chính điều đó chúng ta cần quan tâm nhiều hơn về chất lượng để chẳng những được duy trì mà còn phát huy được hiệu quả. Chiến lược chất lượng thể hiện ở từng chi tiết sản phẩm, từng phân khúc trong chuổi dịch vụ và trong tổng thể điểm đến. Chất lượng dịch vụ phải được đo bằng sự hài lòng của khách, chất lượng điểm đến chỉ có thể đánh giá bằng giá trị trãi nghiệm mà du khách tiếp nhận được. Như vậy nhu cầu và sự kỳ vọng của du khách là tối thượng phải được đáp ứng thỏa mãn trong môi trường luôn luôn biến đổi. Du khách là trung tâm thì mục tiêu phát triển bền vững phải đảm bảo sự cân đối giữa việc làm hài lòng khách với lợi ích của điểm đến trong đó chính quyền, doanh nghiệp và người dân đều có vai trò quyết định tạo điều kiện thuận lợi nhất tháo gỡ những rào cản tạo môi trường thông thoáng cho doanh nghiệp, nâng cao nhận thức và chung tay cải thiện môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn…Chiến lược phát triển tư duy các sản phẩm được chuyển hóa thành chiến lược hành động trong từng lĩnh vực. Về thị trường phân đoạn theo mục đích, động cơ du lịch nhắm tới thị trường khách nghĩ dưỡng dài ngày, do đó cần nghiên cứu những sản phẩm tương ứng với những phân đoạn thị trường mục tiêu hướng tới đáp ứng nhu cầu đa dạng, khác biệt huy động mọi người cùng tham gia cung ứng dịch vụ. Bên cạnh đó cần quan tâm quản lý quy hoạch đúng theo định hướng phát triển khu, điểm du lịch tôn trọng tính đa dạng văn hóa, đa dạng sinh học và không gian khác biệt, nhưng đòi hỏi có sự kết nối tinh tế đặc biệt coi trọng các yếu tố bản địa và cuộc sống của cộng đồng dân cư. Đồng thời tập trung phát triển nguồn nhân lực lấy kỷ năng chuyên nghiệp làm trọng trong tương tác với du khách, quản trị liên kết kỷ năng nghề làm nền tảng, tập trung phát triển hạ tầng và cơ sở vật chất kỷ thuật kết hợp với các yếu tố truyền thống với các yếu tố hiện đại lồng ghép hài hòa với các yếu tố vùng, địa phương trong tỉnh nhằm nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong cùng một sản phẩm.

    Thực trạng tình hình du lịch tỉnh Bạc Liêu trong những năm gần đây xác định rõ du lịch Bạc Liêu “Điểm hẹn văn hóa” do vậy các ngành chức năng cần tiếp tục nghiên cứu nội hàm sản phẩm nhằm hướng tới bảo tồn sức mạnh văn hóa nội sinh. Đồng thời cải tạo nâng cấp hoàn thiện các công trình dự án, chỉnh trang diện mạo văn minh đô thị, văn hóa nông thôn, kích thích đầu tư phát triển sản phẩm ngành nghề gắn liền với tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hiện đại hóa các cơ sở vật chất kỷ thuật đáp ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu của du khách, tạo ra sức lan tỏa có tầm ảnh hưởng sâu rộng bởi những sản phẩm văn hóa đặc trưng khác biệt làm cho du khách cứ mỗi lần quay lại chiêm ngưỡng và hưởng thụ thấy được chiều sâu của sự tinh tế sáng tạo mới lạ luôn luôn hấp dẫn.

    Bài: Minh Huấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Tăng Lượng Khách Du Lịch Quốc Tế Đến Với Việt Nam
  • Thẻ Hội Viên Du Lịch – Giải Pháp Thông Minh
  • Ngành Du Lịch Chủ Động Tìm Giải Pháp Phục Hồi
  • Tập Trung Triển Khai Giải Pháp Phục Hồi Hoạt Động Du Lịch Trong Năm 2022
  • Giải Pháp Thúc Đẩy Du Lịch Sinh Thái Nông Nghiệp Phát Triển Trong Bối Cảnh Ứng Phó Với Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu
  • Phát Triển Loại Hình Du Lịch Biển Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Kiện Để Xin Visa Du Lịch Bỉ Thành Công Mà Bạn Nên Biết
  • Du Lịch Miền Quê Việt Nam
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Du Lịch Bhutan
  • Bật Mí Kinh Nghiệm Du Lịch Hàn Quốc Mùa Xuân Hữu Ích Nhất Cho Bạn
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Hàn Quốc Mùa Xuân
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Bụi An Giang
  • Đi Du Lịch Hồng Kông Cần Chuẩn Bị Những Gì
  • Cẩm Nang Du Lịch Brunei Từ A Đến Z
  • Đón Khách Tại Bến Tàu Du Lịch Mỹ Tho Tiền Giang
  • Ngành Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì? Học Những Gì ?
  • Phát Triển Loại Hình Du Lịch Ẩm Thực Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Ẩm Thực Thái Lan
  • Khám Phá Những Thành Phố Ẩm Thực Trung Quốc Nổi Tiếng Bậc Nhất
  • Top 4 Món Ăn Trứ Danh Của Ẩm Thực Trung Hoa
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Hà Lan Amsterdam Tự Túc 3N3Đ
  • Tour Du Lịch Châu Đốc An Giang 2 Ngày 1 Đêm
  • LỜI MỞ ĐẦU

    1.Tính cấp thiết của đề tài

    Ai cũng biết rằng: Văn hóa ẩm thực là một biểu hiện quan trọng trong đời

    sống con người, nó cũng hàm chứa những ý nghĩa triết lý.

    Từ xa xưa trong dân gian nước ta đã tổng kết thành câu tục ngữ: “Học ăn, học

    nói, học gói, học mở” chủ yếu để nhắc nhở những người mới bước vào đời thì khâu

    đầu tiên là “học ăn”. Ở các nước khác trên thế giới, ngoài quan niệm dân gian thì các

    nhà chuyên môn, những người yêu thích, hiểu ẩm thực… đều bàn luận, viết những tài

    liệu, những cuốn sách hay về nghệ thuật ăn uống. Có ý kiến cho rằng: “Chính tạo hóa

    giúp con người kiếm thức ăn, nuôi sống họ lại còn cho họ nếm mùi khoái lạc với các

    món ăn ngon.” Đó là một niềm hạnh phúc lớn lao của con người, là phần thưởng của

    tạo hóa dành cho con người. Mỗi dân tộc trong quá trình lịch sử hình thành và phát

    triển của mình đều có phong cách ẩm thực với những đặc thù nhất định, nên đã có

    người nhận xét: Có thể đoán biết được phần chính yếu của số phận một dân tộc thông

    qua việc quan sát họ ăn như thế nào?

    Đối với cá nhân riêng lẻ cũng vậy, “Hãy cho tôi biết anh thường xuyên thích

    ăn món gì, tôi sẽ có thêm cứ luận để nói rõ cho anh biết anh là người thế nào.” Đã có

    một vài nhận xét thú vị được rút ra như sau

    – Ăn chính là nghệ thuật: “Chúng ta dựa vào trí tuệ mẫn tiệp, tình cảm đẹp đẽ

    để xây dựng cuộc sống có chất lượng cao, ngày một hoàn thiện vì vậy cần phải biết

    chọn thức ăn ngon – một biểu hiện của chất lượng cuộc sống”. Rõ ràng là biết chọn

    thức ăn ngon, phù hợp với mình là cả một nghệ thuật

    – Ăn là biểu hiện văn hóa ứng xử: “Ăn uống thô tục là không biết ăn.”

    Cha ông ta dạy: “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” là rất ý nhị. Có người còn cho rằng

    khi ăn cũng phải giữ phong độ uy vũ, mạnh mẽ, chân tình nhưng tránh thô lậu. “Nam

    thực như hổ, nữ thực như miêu” là muốn nhấn mạnh ý người nam ăn phải khỏe, tư

    1

    thế vẫn tỏ rõ nam tính, còn nữ nhi trái lại phải ăn uống dịu dàng, làm dáng, thể hiện

    cả nữ tính yểu điệu như mèo cả trong khi ăn.

    – Ăn chính là thực hiện niềm vui sáng tạo: “Phát hiện một món ăn mới phải thấy

    là vui sướng như phát hiện ra một ngôi sao mới”. Tạo ra món ăn mới là một phát

    minh – nếu suy nghĩ được như vậy thì ẩm thực mới phát triển và thực ra nó cũng là

    một trong những nguồn cảm hứng vô tận cho những ai yêu nó, để tâm sức vào nghiên

    cứu nó.

    Cuối cùng, thiết nghĩ khi chuẩn bị món ăn, người đầu bếp phải sắp xếp sao cho

    nguyên liệu vừa đủ với số lượng khách; nồi, niêu, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, dao,

    thớt sạch sẽ. Nấu món ăn nào trước, món ăn nào sau phải hợp lý, thứ tự, thái độ nấu

    nướng vui vẻ, hứng khởi. Khi dọn ăn, nên chú ý lời mời chào tiếp món ăn chu đáo, ý

    vị thì càng làm cho các món ăn ngon thêm bội phần. Văn hóa ẩm thực ngày được

    đông đảo công chúng và các chuyên gia văn hóa chú ý không chỉ ở nước ta mà ở

    nhiều nước. Chính vì vậy ,văn hóa ẩm thực cũng được coi như một tài nguyên du

    lịch,thu hút với những đối tượng khách muốn tìm hiểu về văn hoá ẩm thực của một

    quốc gia,vùng miền.Khoảng chục năm trước,trên thế giới đã xuất hiện loại hình du

    lịch ẩm thực.Tuy nhiên đến nay,du lịch ẩm thực vẫn còn là khái niệm khá mới lạ ở

    Việt Nam.Đó thực sự là một sự lãng phí nguồn tài nguyên phát triển du lịch.Vì

    vậy,tôi viết về đề tài này với mong muốn có thể nghiên cứu sâu hơn về các điều kiện

    phát triển loại hình du lịch ẩm thực tại Việt Nam,từ đó đề ra một vài giải pháp nhằm

    phát triển loại hình du lịch này tại Việt Nam trong thời gian tới

    2. Mục tiêu,nhiệm vụ nghiên cứu

    Mục tiêu

    Phát triển loại hình du lịch ẩm thực tại Việt Nam trong thời gian tới

    Nhiệm vụ

     Chỉ ra tiềm năng phát triển loại hình du lịch ẩm thực tại Việt Nam

     Đánh giá mức độ phát triển của loại hình du lịch ẩm thực tại Việt Nam hiện

    nay

    2

     Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch ẩm thực tại Việt

    Nam trong thời gian tới

    3.Đối tượng nghiên cứu

    Loại hình du lịch ẩm thực

    4.Phạm vi nghiên cứu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Thiên Đường Ẩm Thực Sài Gòn
  • Độc Đáo Nét Văn Hóa Ẩm Thực Nhật Bản
  • Khám Phá Văn Hóa Ẩm Thực Du Lịch Malaysia
  • Phát Triển Loại Hình Du Lịch Ẩm Thực Tại Việt Nam Trong Thời Gian Tới
  • Văn Hóa Ẩm Thực Huế
  • Luận Văn Ảnh Hưởng Của Tình Hình Kinh Tế , Chính Trị Đến Sự Phát Triển Du Lịch Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ảnh Hưởng Của Phật Giáo Với Con Người Việt Nam
  • Ảnh Hưởng Của Phật Giáo Đến Đời Sống Tinh Thần Người Việt
  • Sự Du Nhập Của Phật Giáo Vào Nước Ta Và Ảnh Hưởng Của Nó Trong Tk 10
  • Luận Văn Tiểu Luận Ảnh Hưởng Của Triết Học Phật Giáo Đến Đời Sống Tinh Thần Của Người Việt Nam
  • Toàn Cảnh Khu Du Lịch Lá Phong Với Bộ Album Ảnh Cực Chất
  • Xu thế hội nhập , quốc tế hoá trong khu vực và trên thế giới đang diễ ra hết sức mạnh mẽ . Hoà trong xu thế này , du lịch Việt Nam đang đứng trước nhiều thời cơ cũng nhu thách thức mới trong quá trình phát triển và khẳng định mình . Sự bất ổn về kinh tế chính trị tại một loạt các quốc gia trên thế giới trong những năm gần đây , phần nào có những tác động xấu đến du lịch Việt Nam . Tình hình này đặt nghành du lịch non trẻ của nước ta trước những thách thức khó khăn lớn . Nhưng bên cạnh đó , chính những bất ổn này , ở một khía cạnh nào đó lại là một cơ hội cho du lịch Việt Nam có những bước bứt phá . Để làm được điều đó , không phải dễ , nó đòi hỏi nguồn lực từ nhiều cơ quan , bộ , nghành , từ phía doanh nghiệp và chính những ngừơi dân . Tình hình kinh tế chính trị của mỗi quốc gia ảnh hưởng đến du lịch của quốc gia đó như thế nào và ở Việt Nam ra sao . Phân tích những tác động này, không chỉ cho chúng ta thấy được thực trạng đó , mà quan trọng hơn chúng ta thây được nhứng điểm mạnh , điểu yếu của du lịch Việt nam , đâu là thời cơ và đâu là thách thức . Chỉ có hiểu rõ như thế , chúng ta mới có thể đưa ra các đường lối , chính sách phát triển đúng đắn , nhằm khai thác và tận dụng tốt những nguồn lực , tiềm năng của đất nước phục vụ phát triển nhân lực . Phát triển du lịch là phát triển trong một tổng thể của nền kinh tế quốc dân , ổn định và hài hoà đối với các nghành , lĩnh vực kinh tế khác , phát triển du lịch đồng thời phải đảm bảo giữ gìn tình hình chính trị , an toàn xã hội của đất nước . Có thể nói phân tích những ảnh hưởng của nền kinh tế ,chính trị đến sự phát triển du lịch Việt Nam là một yêu cầu tất yếu trong bất cứ giai đoạn nào nhất là giai đoạn hiện nay , là một sinh viên em mong muốn được đặt mình và cương vị một nhà quản lý du lịch , nhìn nhận và đánh giá thực trạng này ở Việt Nam , đưa ra một vài kiến nghị nhỏ . Không phải với hy vọng định hướng cho du lịch Việt Nam phát triển mà là hy vọng qua đây có thể nhận thức đúng đắn hơn về tầm quan trọng của tình hình kinh tế chính trị với sự phát triển của du lịch . Đó là lý do em chọn đề tài “Ảnh hưởng của tình hình kinh tế , chính trị đến sự phát triển du lịch ở Việt Nam I, C¬ së lý luËn chung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Du Lịch Đến Kinh Tế
  • 10 Nguyên Tắc Du Lịch Một Mình
  • Là Người Trẻ, Hãy Thử Đi Du Lịch Một Mình Ít Nhất Một Lần Trong Đời
  • Xem Ngày Đẹp Đi Du Lịch Và Giờ Xuất Hành Tốt Nhất Tháng 1/2021 * Du Lịch Số
  • Cuối Năm Nên Đi Du Lịch Ở Đâu? Chọn Điểm Đến Theo Phong Cách Của Bạn!
  • Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Du Lịch Văn Hóa Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Kết Hợp Tác Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Bắc Mở Rộng
  • Tạo Bước Đột Phá Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Bắc
  • Tphcm Nhiều Tiềm Năng Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Y Tế
  • Tiềm Năng Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Y Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Tỉnh, Thành Nào Đang Phát Triển Ngành Du Lịch Y Tế Nhất Việt Nam?
  • 1. Du lịch văn hóa: Những chiều tác động và tính bền vững trong phát triển / Nguyễn Thị Phương Châm

    Tóm tắt: Nội dung bài viết trình bày về khái niệm du lịch văn hóa, những chiều hướng tác động của du lịch văn hóa đến các giá trị văn hóa. Từ đó, tác giả cho thấy tính bền vững trong quá trình phát triển du lịch văn hóa hiện nay.

    Nguồn trích: Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam, 2022, Số 3 (183), tr. 3-11

    2. Vai trò của du lịch văn hóa trong chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam / Nguyễn Anh Tuấn, Lê Hoàng Anh

    Tóm tắt: Bài viết đề cập đến đôi nét về du lịch văn hóa, thực trạng phát triển du lịch văn hóa ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra định hướng phát triển du lịch văn hóa trong thời gian tới: (1) tiếp tục đầu tư việc khai thác bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch văn hóa; (2) đảm bảo nguyên tắc phát triển bền vững; (3) tăng cường mối quan hệ giữa văn hóa và du lịch; (4) đầu tư cho việc bảo tồn và tôn tạo các giá trị văn hóa.

    Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 8/2019, Số 422, tr. 5-8

    3. Phát huy giá trị của bảo tàng trong du lịch văn hóa / ThS. Phan Thị Thái Hà

    Tóm tắt: Bài viết đề cập đến vai trò của ngành Bảo tàng trong phát triển mô hình du lịch văn hóa. Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp về nguồn nhân lực; đổi mới nội dung trình bày, đa dạng hóa hình thức trưng bày hiện vật tại Bảo tàng; xác định thị trường khách tham quan du lịch; đầu tư xây dựng của hàng lưu niệm; xây dựng biểu tượng độc đáo, đặc trưng cho từng địa điểm; xây dựng kế hoạch tuyên truyền quảng bá để thu hút khách tham quan, …

    Nguồn trích: Tạp chí Du lịch, 2022, Số 9, tr. 32-33

    4. Những quan điểm tiếp cận mới trong công tác bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa qua con đường du lịch ở Việt Nam hiện nay / Dương Văn Sáu

    Tóm tắt: Bài viết trình bày các quan điểm tiếp cận mới về bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa. Từ đó, tác giả đưa ra các nhiệm vụ trong công tác bảo tồn, khai thác, phát huy các giá trị của di sản văn hóa qua con đường du lịch: biến di sản thành tài sản, biến văn hóa thành hàng hóa, biến tài nguyên thành tài chính, biến môi trường thành thị trường, biến nguồn lực thành động lực, biến giá trị thành giá cả.

    Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 9/2019, Số 423, tr. 49-52

    5. Phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững / Tô Đức Hạnh

    Tóm tắt: Bài viết phân tích, đánh giá những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân của du lịch Việt Nam qua các khía cạnh; tốc độ phát triển du lịch; cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch; các điểm đến các sản phẩm du lịch và năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một só giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển du lịch Việt Nam theo hướng bền vững.

    Nguồn trích: Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, 2022, Số 7, tr. 74-82

    Địa chỉ truy cập: http://lhtv.vista.vn/ (Chọn STD – Tài liệu KH&CN Việt Nam) Bạn đọc vui lòng truy cập theo hệ thống mạng nội bộ của Trường Đại học An Giang để đọc và download toàn văn tài liệu.

    1. Du lịch văn hóa ở Việt Nam – một cách nhìn toàn cảnh / Trần Thúy Anh, Phan Quang Anh

    Tóm tắt: Du lịch văn hóa là hoạt động du lịch khám phá và trải nghiệm bản sắc văn hóa với tham gia của cộng động theo tôn chỉ bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa. Các nước đang phát triển được thế giới công nhận là điểm đến trong thời đại mới của loại hình du lịch này và Việt Nam, với tư cách là một nền kinh tế đang đà đi lên hội nhập quốc tế cũng không phải là ngoại lệ.

    Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa học, 2014, Số 1, tr. 49-54

    2. Hướng tới quy hoạch du lịch văn hóa hiệu quả ở vùng ven biển / Geoffrey Wall

    Tóm tắt: Khu vực duyên hải là môi trường phức tạp về mặt hình thái, văn hóa và hành chính. Về mặt hình thái lãnh thổ, chúng bao gồm cả phần đất liền, biển và làn ranh giới khúc khuỷu ở giữa. Chúng có độ rộng thay đổi tùy theo khu vực và thẩm quyền, cũng như độ cao và chiều sâu. Hơn nữa, khu vực ven biển chịu ảnh hưởng rất lớn từ các quá trình diễn ra sâu trong đất liền mà cụ thể ở đây là những nguồn nước có khối lượng và chất lượng khác nhau từ những con sông tạo ra và những ảnh hưởng này được phân bố bởi các dòng chảy.

    Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa học, 2014, Số 1, tr. 30-36

    3. Nghiên cứu giải pháp phát triển các sản phẩm du lịch gắn với đời sống văn hóa cộng đồng tỉnh An Giang thời kỳ hội nhập / Nguyễn Phú Thắng

    Tóm tắt: An Giang là nơi sinh sống của nhiều thành phần dân tộc, trong đó có người Kinh, Hoa, Chăm, Khơ – me. Các cộng đồng dân tộc với những nét văn hóa phong phú là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng. Trong bối cảnh hoạt động du lịch của tỉnh còn đơn điệu về hình thức, việc phát triển các sản phẩm du lịch gắn liền với đời sống văn hóa cộng đồng là một hướng đi quan trọng nhằm thu hút khách du lịch, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc. Trên cơ sở phân tích các lợi thế, thách thức trong phát triển sản phẩm du lịch gắn với cộng đồng tỉnh An Giang thời kì hội nhập, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản để phát triển du lịch cộng đồng ở An Giang.

    Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Giáo dục (Đại học Sư phạm – Đại học Huế), 2022, Số 2, tr. 96-104

    4. Du lịch văn hóa trong xu thế toàn cầu hóa / Vũ Thị Lương, Nguyễn Thị Thảo

    Tóm tắt: Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa du lịch và văn hóa, bài viết đánh giá những tác động của toàn cầu hóa tới văn hóa và phát triển du lịch văn hóa. Đồng thời, nhận định việc khai thác các giá trị văn hóa trong du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành du lịch Việt Nam trong xu hướng toàn cầu hóa.

    Nguồn trích: Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 2022, Số 8, tr. 39-41

    5. Phát triển sản phẩm du lịch dựa trên đặc thù văn hóa truyền thống, địa lí của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hằng

    Tóm tắt: Trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, hoạt động du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng, ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Mỗi quốc gia, vùng, miền đều coi trọng sự phát triển du lịch văn hóa, nhằm góp phần quan trọng cho tăng trưởng kinh tế trong qua trình hội nhập. Đồng bằng Sông Cửu Long là một trong bảy vùng du lịch của cả nước có nguồn tài nguyên và văn hóa đa dạng, với các sản phẩm du lịch phong phú. Tuy nhiên, trong hoạt động du lịch, các sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu điểm nhấn. Vì vậy, cần tìm ra giải pháp để phát triển mạnh mẽ du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long, trong đó, việc tạo ra các sản phẩm du lịch theo hướng du lịch văn hóa, du lịch sinh thái phù hợp với đặc thù Đồng bằng Sông Cửu Long là cấp thiết.

    Nguồn trích: Tạp chí Khoa học chính trị, 2022, Số 7, tr. 79-83

    Tổng hợp: Nguyễn Thị Cẩm Thiêu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Lễ Hội Dân Gian Với Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Ở Việt Nam
  • Năm 2022, Năm Bản Lề Phát Triển Mới Của Du Lịch Thừa Thiên Huế
  • Thừa Thiên Huế Hướng Đến Phát Triển Du Lịch Thông Minh Và Bền Vững
  • Bắt Đầu Từ Thế Mạnh Đang Có
  • Đẩy Mạnh Liên Kết Phát Triển Du Lịch Tây Bắc
  • Du Lịch Y Tế (Medical Tourism) Là Gì? Tình Hình Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Đảo Phú Quốc Tự Túc Sau Dịch Covid 19
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Đảo Koh Rong Sanloem
  • Cần Thiết Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Du Lịch Hàn Quốc: Đến Seoul Nên Ở Đâu?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc, Chi Tiết Từ A
  • Khái niệm

    Du lịch y tế trong tiếng Anh gọi là: Medical tourism.

    Du lịch y tế là khi người tiêu dùng chọn đi du lịch qua biên giới tới các nước khác với mong muốn tiếp cận một số loại hình điều trị y tế. Điều trị này có thể bao gồm đầy đủ các chuyên khoa, nhưng phổ biến nhất bao gồm chăm sóc nha khoa, phẫu thuật thẩm mĩ, phẫu thuật không cấp thiết và điều trị khả năng sinh sản. (Theo OECD, 2010)

    Tình hình phát triển

    Trong khoảng 10 năm trở lại đây, du lịch y tế đã phát triển vô cùng mạnh mẽ như một ngành công nghiệp toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển (Wong 2022).

    Ở lục địa châu Á, du lịch y tế đang mở rộng nhanh chóng, trong đó các quốc gia đang cạnh tranh mạnh mẽ thông qua các nỗ lực dịch vụ và chiến lược tiếp thị trên toàn cầu (Connell 2013: 1-13).

    Hiện tượng toàn cầu về du lịch y tế tập trung cao độ ở các quốc gia như Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Ấn Độ và Malaysia (Tổ chức Du lịch Thế giới 2022).

    Các nghiên cứu về du lịch y tế giải thích đặc biệt về ý nghĩa của nó đối với kinh tế, nhu cầu và cung cấp của thương mại du lịch y tế, sự tham gia của nhà nước và những lợi thế và bất lợi của sự phát triển du lịch y tế với các quốc gia khác.

    Hiệp hội Du lịch Y tế (2017) định nghĩa du lịch y tế là một quá trình du lịch bên ngoài quốc gia cư trú với mục đích được điều trị chăm sóc y tế. Điều này phù hợp với định nghĩa được cung cấp bởi Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS).

    Một trong những phương thức cung cấp dịch vụ theo qui định của GATS là tiêu dùng ở nước ngoài, theo đó đề cập đến tình huống người tiêu dùng dịch vụ (cụ thể là khách du lịch hoặc bệnh nhân) di chuyển đến lãnh thổ quốc gia khác để có được dịch vụ (BEA 2022).

    Du lịch y tế trong thế kỉ 21 không ngừng phát triển và đã trở thành một ngành rộng lớn, nổi bật và độc lập với ngành du lịch. Nguyên nhân chính của phát triển du lịch y tế là do chi phí điều trị thấp hơn hoặc thiếu các phương pháp điều trị tại các quốc gia bản địa.

    Một nghiên cứu (Abdulrahman Alili – 2022) cho thấy 40% bệnh nhân đi du lịch nước ngoài để điều trị là do muốn sử dụng các công nghệ y khoa tiên tiến ở nước sở tại.

    Trong khi đó, 32% tìm các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, 15% vì thời gian chờ đợi lâu hơn ở nước sở tại, và 9% khách du lịch đi du lịch nước ngoài là do chi phí y tế ở nước đến thấp hơn.

    Có ba loại du lịch y tế: du lịch y tế trong nước; du lịch y tế xuyên biên giới và du lịch y tế “diaspora”.

    Tuyết Nhi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Lào
  • Tour Du Lịch Hongkong 4 Ngày 3 Đêm Trọn Gói Từ Hà Nội
  • Cẩm Nang Giúp Khách Du Lịch Thái Lan Tránh Bị Lừa Đảo
  • Du Lịch Thái Lan Du Khách Cần Chú Ý Đừng Để Bị Lừa
  • Top 4 Ngọn Núi Gần Sài Gòn Nhất Có Thể Đi Trong Ngày
  • Tình Hình Du Lịch Việt Nam, Cơ Hội Thách Thức Trong Hội Nhập Quốc Tế – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Hội Và Thách Thức Của Ngành Du Lịch
  • Có Nên Đi Du Lịch Cần Giờ Không? Nỗi Băn Khoăn Của Nhiều Người
  • Có Nên Đi Du Lịch Đà Nẵng Vào Tháng 11? – Để Không Bỏ Lỡ Phong Cảnh Tuyệt Đẹp
  • Du Lịch Lào Tháng 9 Nên Hay Không?
  • 4 Lý Do Khiến Bạn Muốn Đi Du Lịch Nga Ngay Lập Tức – Vietcharmtour
  •    Ngành du lịch đang đi nốt những ngày cuối cùng của năm 2022 trong tâm thế hồ hởi với một thành tích gần như trong tầm tay: Đón 13 triệu du khách nước ngoài, tăng 30% so với năm ngoái. Chưa bao giờ Việt Nam đạt được con số cao kỷ lục như vậy. Du lịch Việt Nam đang trên con đường trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn thực sự. 

       Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú. Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như lượng khách đi du lịch nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch Việt Nam đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

       Một số chỉ tiêu về du lịch giai đoạn 2011-2016

       Bảng 1: Một số chỉ tiêu du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2016

    Nguồn: vietnamtourism.gov.vn

       Tăng trưởng tốc độ cao

       Các chỉ tiêu về số lượng khách quốc tế, nội địa, tổng thu từ du lịch, đóng góp của du lịch vào GDP tăng nhanh. Triển vọng du lịch Việt Nam trong năm 2022 và những năm tiếp theo là rất khả quan.

       – Về khách quốc tế: Mục tiêu năm 2022, đón 13-14 triệu khách, 6 tháng đầu năm 2022, Việt Nam đón 6,2 triệu lượt khách. Tính đến cuối tháng 12, Việt Nam đã đón được khoảng 13 triệu lượt khách, hoàn thành mục tiêu chính phủ giao cho ngành du lịch, là con số kỷ lục chưa từng có mà ngành du lịch đã đạt được.

       – Về khách du lịch nội địa: mục tiêu 2022 phục vụ 66 triệu lượt. Ước tính số liệu 6 tháng đầu năm 2022, đã phục vụ 40,7 triệu lượt khách nội địa. Tính đến hết năm 2022, đã phục vụ khoảng 74 triệu lượt khách nội địa, vượt xa mục tiêu đặt ra.

       Ngành du lịch Việt Nam trong 5 năm qua đã không ngừng phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình gấp khoảng 1,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP chung cả nước; đóng góp trực tiếp 6,6% và đóng góp chung 13% trong cấu thành GDP của Việt Nam. Riêng trong năm 2022, du lịch là một trong những động lực chính của tăng trưởng kinh tế đất nước, ước tính du lịch đóng góp 1% vào mức tăng trưởng của GDP của Việt Nam.

    Năm 2022 tổng thu từ du lịch đạt 417,2 nghìn tỷ đồng, so với 337,82 nghìn tỷ đồng của năm 2022, mục tiêu năm 2022 đạt tổng thu từ du lịch là 460.000 tỷ đồng đóng góp 6,6% GDP cả nước, tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp đến 2,25 triệu người, giá trị xuất khẩu đến 8,5 tỷ USD. Tuy nhiên, tính đến hết tháng 12 năm 2022, ước tính tổng thu du lịch thu về 515.000 tỷ đồng, đã vượt rất xa mục tiêu đề ra.

       Thu hút mạnh đầu tư, phát triển nhanh cở sở hạ tầng, CSVCKT du lịch được cải thiện

       Những năm qua, hàng chục tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài và hơn 300.000 tỷ đồng đầu tư trong nước (với hơn 6.100 tỷ đồng đầu tư NSNN từ năm 2006 đến nay) đã được đầu tư cho hạ tầng du lịch quốc gia, hình thành hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện đại tại nhiều địa phương và hình thành rõ hơn các vùng động lực phát triển du lịch Việt Nam.

    Năm 2022, toàn ngành đang có 18.800 cơ sở lưu trú với hơn 355.000 buồng và 1.573 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hàng ngàn doanh nghiệp lữ hành nội địa, các cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, cơ sở giải trí văn hóa, thể thao, hội nghị, triển lãm và nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời, cải tạo, nâng cấp tại hầu hết các địa bàn phát triển du lịch trọng điểm. Đặc biệt, hàng trăm khách sạn, khu du lịch cao cấp được xây mới, hình thành hàng loạt cơ sở lưu trú (khách sạn và tổ hợp resort) cao cấp như: Intercontinental, JW Marriott, hệ thống khách sạn Mường Thanh, FLC, VinGroup, SunGroup…làm diện mạo ngành du lịch có những thay đổi căn bản.

       Hệ thống vận tải du lịch, nhất là hàng không và đường bộ, đang được xã hội hóa mạnh và ngày càng kết nối rộng rãi với các điểm đến trong và ngoài nước, cả tầm ngắn, tầm trung và tầm dài. Việt Nam hiện có 52 hãng hàng không quốc tế đến từ 25 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 54 đường bay quốc tế, 48 đường bay nội địa kết nối. Việt Nam đã tham gia hàng loạt văn kiện pháp lý và dự án hợp tác quốc tế về du lịch. Du khách 22 quốc gia đã được miễn visa đến Việt Nam.

       Hình thành các điểm đến, sản phẩm du lịch

       Quá trình phát triển, các sản phẩm du lịch Việt Nam đã được thị trường nhìn nhận và đánh giá cao như: du lịch tham quan cảnh quan, di sản di tích, nghỉ dưỡng biển, núi, du lịch tâm linh, lễ hội, ẩm thực, du lịch thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch MICE,.. Các sản phẩm tham quan cảnh quan như: Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, Hội An, Mỹ Sơn,..Du lịch thể thao mạo hiểm như khám phá Sơn Đoòng, Phong Nha – Kẻ Bàng,…nghỉ dưỡng biến Phú Quốc, Nha Trang, Mũi Né,…được du khách trong nước và du khách quốc tế yêu thích…

       Phát triển nguồn nhân lực du lịch còn nhiều bất cập

       Theo số liệu từ Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch Việt Nam, tính đến hết năm 2022, ngành du lịch mới có khoảng hơn 2,2 triệu lao động với hơn 600.000 lao động trực tiếp. Điều này một mặt khẳng định còn khá nhiều tiềm năng để phát triển ngành này, nhưng mặt khác cũng bộc lộ lỗ hổng lớn về nhân lực của ngành.

       Thiếu trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao

       Theo thống kê của Tổng cục Du lịch mỗi năm, toàn ngành cần thêm gần 40.000 lao động; nhưng chỉ có khoảng 20.000 lao động tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo, trong số đó chỉ có khoảng 1.800 sinh viên đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, 2.100 sinh viên cao đẳng nghề du lịch, còn lại là học sinh trung cấp, sơ cấp và đào tạo ngắn hạn dưới ba tháng. Các con số này cho thấy, nguồn nhân lực không những thiếu về số lượng mà còn thiếu trầm trọng đội ngũ được đào tạo bài bản.

       Thực tế cho thấy, nguồn nhân lực do các cơ sở đào tạo cung cấp cho thị trường chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, nhất là nguồn nhân lực quản lý. Ngay cả khi tuyển đúng người học ngành du lịch, các doanh nghiệp vẫn mất thời gian, công sức đào tạo lại. Trong quá trình này, doanh nghiệp cũng vướng phải không ít khó khăn, khi mà người quản lý kiêm vai trò đào tạo giỏi không nhiều, thường hướng dẫn theo kinh nghiệm là chủ yếu, thiếu kỹ năng, kiến thức cụ thể. Ngoại ngữ, tin học được coi là chìa khóa để hội nhập, song đây lại là điểm yếu lớn của nguồn nhân lực du lịch Việt Nam.

       Năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam (dựa vào bảng xếp TTCI của WEF 2022) 

       TTCI đánh giá năng lực cạnh tranh Du lịch và Lữ hành của 141 nền kinh tế, hệ thống tính điểm bao gồm 4 chỉ tiêu chính, 14 mục và 90 chỉ tiêu riêng biệt. Báo cáo xếp hạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực Du lịch và Lữ hành của các quốc gia dựa trên 4 chỉ tiêu chính: Môi trường du lịch, Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.

       Năm 2022, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 75/141 quốc gia trong bảng xếp hạng, tăng 5 bậc so với năm 2013.

       Trong khu vực, năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam được TTCI xếp hạng 7 trên 9 nước ASEAN (Brunei không xếp hạng), cụ thể như trong bảng sau:

       Bảng 2: Một số chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành theo Diễn đàn kinh tế thế giới

    Nguồn: Diễn đàn kinh tế thế giới WEF

       Có thể thấy rằng, năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với các nước trong khu vực thuộc dạng yếu kém. Mặc dù, trong một số lĩnh vực, Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh ngang bằng thậm chí là vượt hơn hẳn như sự an toàn, an ninh; giá cả cạnh tranh; tài nguyên du lịch thiên nhiên; nguồn nhân lực lao động, nhưng những yếu tố này cũng chưa thể nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam, cần phải có những đổi mới cả về chính sách, cơ sở hạ tầng và môi trường du lịch trước khi những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam không còn là duy nhất.

       Vài nét chính trong hội nhập quốc tế của du lịch Việt Nam 

       Hội nhập WTO

       Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO sau khi Quốc hội phê chuẩn vào đầu tháng 01 năm 2007. Riêng trong lĩnh vực dịch vụ, Việt Nam đã cam kết tất cả 11 ngành dịch vụ được phân loại theo Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ (GATS). Đối với dịch vụ du lịch, Việt Nam chỉ cam kết đối với các phân ngành dịch vụ đại lý du lịch và kinh doanh lữ hành du lịch, dịch vụ sắp xếp chỗ trong khách sạn, dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống. Những cam kết này sẽ được áp dụng tự động cho các thành viên ASEAN. 

    GATS quy định có 4 phương thức cung cấp dịch vụ, bao gồm: 1) cung cấp qua biên giới (dịch vụ được cung cấp từ lãnh thổ của một Thành viên này sang lãnh thổ của một Thành viên khác,); 2) tiêu dùng ngoài lãnh thổ (người tiêu dùng của một Thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một Thành viên khác để tiêu dùng dịch vụ); 3) hiện diện thương mại (nhà cung cấp dịch vụ của một Thành viên thiết lập các hình thức hiện diện như công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, chi nhánh v.v…trên lãnh thổ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ); 4) hiện diện thể nhân (thể nhân cung cấp dịch vụ của một Thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ). 

       Trong các cam kết của mình với WTO, Việt Nam cam kết không hạn chế đối với phương thức 1 và 2. Đối với phương thức 3, Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ hạn chế vốn sở hữu nước ngoài đối với các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức liên doanh, liên kết trong hoạt động đại lý du lịch, kinh doanh lữ hành du lịch. Tuy nhiên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành du lịch có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam. Các doanh nghiệp sở hữu nước ngoài không được phép thực hiện các dịch vụ gửi khách trong nước. Công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của công ty phải là người Việt Nam. Đối với phương thức 4, Việt Nam vẫn không cho phép hướng dẫn viên du lịch nước ngoài được hành nghề tại Việt Nam. 

       Như vậy, có thể nói Việt Nam đã mở cửa thị trường du lịch tương đối mạnh mẽ so với một số ngành dịch vụ khác như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, chắc chắn cơ hội mang lại cho ngành Du lịch Việt Nam sau khi WTO sẽ nhiều hơn thách thức nếu các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đánh giá lại năng lực, định vị lại và xây dựng chiến lược rõ ràng nhằm tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng một cách chủ động cùng với phát huy thế mạnh riêng vốn có của mình.

       Tham gia công đồng kinh tế ASEAN

       Hội nhập quốc tế về du lịch của Việt Nam thời gian qua được triển khai theo hướng thúc đẩy ký kết và thực hiện các hiệp định thỏa thuận hợp tác cấp chính phủ, cấp ngành song phương và đa phương, tranh thủ hợp tác, hỗ trợ của các nước thông qua các chương trình, dự án cụ thể và các cam kết mở cửa tự do hóa thương mại dịch vụ du lịch trong các khuôn khổ WTO, ASEAN, APEC, GMS…. Trong đó, ASEAN là một trong những khuôn khổ hợp tác mà Du lịch Việt Nam tham gia sâu rộng và có hiệu quả nhất.

       Du lịch Việt Nam bắt đầu tìm hiểu và tham gia các cơ chế hợp tác từ cuối những năm 1990, sau khi gia nhập ASEAN (1995). Việt Nam từng bước tham gia đầy đủ các hoạt động trong các nhóm/tiểu ban công tác du lịch từ đầu những năm 2000 và chủ động hội nhập từ cuối những năm 2000. Đối với các cam kết về thị trường, Việt Nam đã thực hiện đầy đủ các cam kết đối với các lĩnh vực khách sạn, dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, dịch vụ phục vụ ăn uống và kinh doanh lữ hành quốc tế. Năm 2009, Việt Nam đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Du lịch và Diễn đàn Du lịch ASEAN (ATF) – sự kiện lớn nhất trong năm của du lịch ASEAN.

       Đối với các lĩnh vực cụ thể, Việt Nam đã ký Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về nghề du lịch (MRA-TP) (tại ATF 2009, tại Hà Nội) để làm cơ sở cho việc phát triển nguồn nhân lực du lịch ASEAN và tạo thuận lợi cho dịch chuyển lao động trong khu vực. Du lịch Việt Nam đã chủ động đóng góp vào việc triển khai MRA-TP chung của ASEAN thông qua việc xây dựng các tài liệu hướng dẫn triển khai MRA-TP (2013). Du lịch Việt Nam đã tham gia xây dựng 130 sản phẩm du lịch chung để kết nối ít nhất 2 quốc gia trong ASEAN theo các nhóm chuyên đề như du lịch thiên nhiên, du lịch văn hóa và di sản, du lịch cộng đồng, du lịch đường biển và đường sông đồng thời tích cực triển khai Chiến lược marketing du lịch ASEAN 2011 – 2022 với tiêu đề “Đông Nam Á – cảm nhận sự ấm áp” tập trung vào khai thác các thị trường Trung Quốc và Ấn Độ, khách du lịch trải nghiệm và sáng tạo, khách du lịch khám phá, khách du lịch công vụ, khách du lịch lưu trú dài ngày và người cao tuổi, khách trong nội vùng ASEAN. Cùng với đó, Việt Nam đã đảm nhiệm thành công vai trò Trưởng nhóm Marketing và Truyền thông du lịch ASEAN (2013-2014), hiện đang là Phó Trưởng nhóm Chất lượng dịch vụ du lịch, điều phối phát triển sản phẩm du lịch đường sông và Dự án hỗ trợ kỹ thuật phát triển du lịch đường sông khu vực sông Mê Kông do UNWTO hỗ trợ ASEAN, điều phối triển khai Dự án xây dựng Hướng dẫn xây dựng và vận hành loại hình Boutique Hotel; nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ASEAN thông qua việc phối hợp cùng các quốc gia thành viên phát triển và áp dụng các bộ tiêu chuẩn chung trong ASEAN như tiêu chuẩn khách sạn xanh ASEAN, cơ sở lưu trú nhà dân ASEAN, nhà vệ sinh công cộng ASEAN, dịch vụ Spa ASEAN, tiêu chuẩn thành phố du lịch sạch ASEAN, tiêu chuẩn du lịch cộng đồng, hướng dẫn an ninh và an toàn du lịch ASEAN cho các khách sạn, khu nghỉ dưỡng và lộ trình du lịch ASEAN ứng phó với biến đổi khí hậu…

       Hàng năm, Du lịch Việt Nam tham gia Hội chợ Du lịch quốc tế TRAVEX bên lề Diễn đàn Du lịch ASEAN, tham gia và có đóng góp tích cực tại các phiên họp định kỳ và họp chuyên đề. Bên cạnh ATF năm 2009, Việt Nam cũng đã đăng cai tổ chức thành công cuộc họp chuyên đề về Marketing và Phát triển sản phẩm du lịch ASEAN (2013) và sẽ tiếp tục tổ chức phiên họp các nhóm công tác du lịch dự kiến vào tháng 4/2016. Bên cạnh các nội dung hợp tác du lịch ASEAN nói chung, Việt Nam còn tích cực và chủ động trong các cơ chế hợp tác du lịch tiểu vùng và giữa ASEAN với các nước, tổ chức đối tác. Các khuôn khổ hợp tác phổ biến là: Hợp tác kinh tế ACMECS (hợp tác kinh tế gồm 5 nước Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam); Hợp tác GMS (còn gọi là chương trình hợp tác Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và tỉnh Vân Nam, tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc); Hợp tác CLMV (gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam); Hợp tác giữa ASEAN với các nước và tổ chức đối tác (ASEAN với 3 nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; ASEAN với Nga, ASEAN với Ấn Độ, ASEAN với Tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, ASEAN với Ngân hàng phát triển châu Á ADB…), và hợp tác du lịch song phương để đóng góp vào cơ chế hợp tác du lịch trong ASEAN.

      Một số tác động của hội nhập AEC với du lịch Việt Nam

       Thuận lợi

       – Do hợp tác phát triển sản phẩm du lịch ASEAN sẽ góp phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch Việt hiện nay

       – Tranh đủ được các nguồn khách nối tour trong khu vực để qua đó tăng thêm sức hấp dẫn của du lịch khu vực ASEAN nói chung và khả năng kết nối khách giữa Việt Nam với các nước và ngược lại

       – Việc nới lỏng điều kiện tự do đầu tư và di chuyển lao động giữa 12 nước nội khối trong AEC sẽ giúp gia tăng nhu cầu đi lại tìm kiếm cơ hội đầu tư, việc làm và kết hợp du lịch, tức gia tăng dòng khách quốc tế và tăng cường mật độ, quy mô các loại hình du lịch- kinh doanh, du lịch- hội họp ngay trong nội khối AEC mà Việt Nam là một thành viên.

       Khó khăn

       – Hiện sức cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam trong khu vực ASEAN không cao, sản phẩm dịch vụ du lịch của Việt Nam chưa tạo được điểm nhấn trong khu vực và thiếu sức hấp dẫn đặc biệt do còn đơn điệu và trùng lặp với các sản phẩm trong khu vực.

       – Việc thiếu nguồn lực và cơ chế tài chính còn nhiều vướng mắc đã ảnh hưởng chung tới hiệu quả của việc tổ chức triển khai các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch trong khu vực, khó theo kịp các đối thủ cạnh tranh trong khu vực

       – Tổ chức bộ máy và lực lượng thực hiện hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch còn nhiều bất cập. Thương hiệu du lịch Việt Nam còn đang trong quá trình hình thành, chưa tận dụng được hiệu quả của các cơ hội để xây dựng thương hiệu.

       – Về chất lượng nguồn nhân lực, nhân lực Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu của hội nhập AEC. Lao động du lịch Việt Nam còn kém cạnh tranh so với các nước có ngành Du lịch phát triển trong khu vực. Chất lượng du lịch toàn ngành chưa cao, việc triển khai thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch ASEAN còn nhiều khó khăn vướng mắc.

       Ngoài hợp tác trong các khôn khổ hợp tác nêu trên, hợp tác trên các diễn đàn khác như APEC, ASEM và nhiều diễn đàn song phương và đa phương khác tạo ra nhiều cơ hội phát triển du lịch.

       Các quan điểm định hướng mới trong phát triển du lịch

       – Những năm gần đây, ngành du lịch đã chứng kiến nhiều dấu ấn đặc biệt trong xây dựng thể chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch. Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã xác định phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp ngày càng lớn cho nền kinh tế đất nước. Với định hướng quan trọng này, nhiều chính sách hỗ trợ mới được hình thành để khác phục khó khăn, khai thách tốt tiềm năng cuãng như phát huy lợi thế để ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong thời gian tới. Đáng chú ý nhất là Lần đầu tiên Bộ chính trị đã ban hành một nghị quyết về phát triển du lịch: nghị quyết là động lực manh mẽ thúc đẩy phát triển du lịch trong giai đoạn tới, có nhiều quan điểm mới chẳng hạn như: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác, nhưng không nhất thiết địa phương nào cũng xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, của toàn xã hội, có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng; phát huy mạnh mẽ vai trò động lực của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; tập trung nguồn lực quốc gia cho phát triển du lịch,…

       Ngoài ra, lần đâu tiên chính phủ tổ chức một hội nghị toàn quốc về phát triển du lịch: với nhiều chỉ đạo quan trọng của thủ Tướng như: đổi mới tư duy về phát triển du lịch, tạo điều kiển thuận lợi cho thủ tục xuất nhập cảnh, thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Du lịch, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá,…Bên cạnh đó, Luật Du lịch sửa đổi được Quốc hội thông qua với nhiều nội dung mới, tạo ra hành lang pháp lý vững chắc đảm bảo cho du lịch phát triển. Đồng thời, lần đầu tiên Quốc hội cho thí điểm cấp thị thực điện tử cho công dân của 40 quốc gia, thúc đẩy thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, thành lập nhiều Sở Du lịch tại các địa bàn trọng điểm về phát triển du lịch,..

       Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành du lịch Việt Nam trong hội nhập quốc tế

      

       Một số nhu cầu phát triển chính của du lịch Việt Nam hiện nay

       Hai là, cần tăng ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, áp dụng cơ chế linh hoạt, mở văn phòng đại diện du lịch Việt Nam trước tiên tại các thị trường trọng điểm,…

       Ba là, cần đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh bao gồm: hệ thống sân bay, cảng biển, nhà ga, hệ thống giao thông đường bộ, giao thông công cộng, hệ thống nhà hàng, khách sạn, buồng phòng, hệ thống bảo tàng,…..

       Bốn là, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, nhân lực quản lý, nhân lực có tay nghề, …

    Năm là, cần đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức toàn xã hội trong phát triển du lịch, kêu gọi toàn thể mọi người chung tay bảo vệ môi trường, …góp phần việc phát triển du lịch.

    Văn Dương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Quảng Bá Du Lịch Hội An
  • Những Thách Thức Khi Đà Nẵng Phát Triển Nóng Về Du Lịch
  • Đà Nẵng Hoàn Toàn Có Thể Trở Thành Điểm Đến Du Lịch Đẳng Cấp
  • Cơ Hội Của Du Lịch Đà Nẵng
  • Cơ Hội Mới Cho Ngành Du Lịch Đà Nẵng – Cổng Du Lịch Thành Phố Đà Nẵng
  • Phân Loại Các Loại Hình Du Lịch Phát Triển Hiện Nay Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Đà Nẵng Công Bố Logo Và Slogan Du Lịch Chính Thức • Rgb
  • Xây Dựng Biểu Tượng Du Lịch Nghệ An Gắn Với “Đặc Sắc Nghệ An“
  • Sailing Bay Ninh Chữ – Biểu Tượng Phồn Vinh Cho Ninh Thuận
  • Du Lịch Phú Yên Công Bố Logo Và Slogan
  • Công Nhận Biểu Trưng Làm Logo Của Tỉnh Quảng Nam
  • 5

    /

    5

    (

    8

    bình chọn

    )

    1. Khái niệm loại hình du lịch là gì?

    1.1. Du lịch là gì?

    Khái niệm du lịch được định nghĩa theo Tổ chức du lịch Thế Giới  IUOTO (International Union Of Travel Organization) như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc vận hành và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ở ngoài nước họ với mục đích hòa bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.

    Thật không khó để đưa ra nhận định rằng, du lịch là một hoạt động đặc thù mang đặc điểm của cả ngành kinh tế và văn hóa – xã hội. Du lịch còn gắn liền với trách nhiệm xã hội, các phương diện đạo đức và là một phương diện để khai thác văn hóa địa phương hiệu quả. 

    1.2. Loại hình du lịch là gì?

    Các loại hình du lịch ở Việt Nam này nay ngày càng phát triển lẫn cả chiều sâu và chiều rộng để tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Các loại hình du lịch được định nghĩa là các phương thức du lịch, các cách khai thác thị hiếu, sở thích và nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tốt nhất mong muốn của khách hàng.

    Vì nhu cầu khách hàng ngày càng tăng và thay đổi theo thời gian, do đó việc phân loại giúp thỏa mãn chính xác những gì mà khách hàng mong đợi.

    2. Phân loại các loại hình du lịch ở Việt Nam hiện nay

    2.1. Phân loại theo mục đích chuyến đi

    Du lịch nghỉ dưỡng

    Du lịch nghỉ dưỡng dần trở thành lựa chọn của nhiều nhóm khách hàng khi các tour du lịch ngày nay hầu như đáp ứng tất cả các yêu cầu của khách hàng. Khi cuộc sống ngày càng bận rộn, nhiều áp lực thì nhu cầu được nghỉ ngơi, thư giãn trong các khu nghỉ dưỡng cao cấp để tái tạo năng lượng dần trở thành điều mà nhiều người mong muốn hướng đến. 

    Ưu điểm của loại hình du lịch này là giúp bạn tận hưởng cảm giác thư giãn, các lớp học cân bằng như các liệu pháp spa, các buổi tập yoga,… giúp bạn hoàn toàn thoải mái từ trong ra ngoài.

    Một số điểm du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng hiện nay như: Du lịch Hồ Tràm Vũng Tàu, Du lịch Bình Châu – Hồ Cốc Vũng Tàu, Du lịch thành phố biển Nha Trang, Du lịch nghỉ dưỡng tại Côn Đảo, Du lịch Mũi Né – Phan Thiết, Du lịch Phú Quốc,…

    Du lịch sinh thái

    Du lịch sinh thái là loại hình du lịch kết hợp giữa điều kiện tự nhiên và văn hóa của Việt Nam. Loại hình này diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá tốt về môi trường nhằm hưởng thụ và thưởng thức giá trị thiên nhiên mang lại. Hiện tại, khu vực đồng bằng sông Cửu Long là một trong những địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn nhất miền Nam Việt Nam.

    Các điểm du lịch sinh thái nổi tiếng được nhắc đến như: Khu du lịch Cồn Phụng, Khu du lịch Xẻo Quýt, Khu du lịch Mỹ Khánh, Vườn quốc gia Tràm Chim – Đồng Tháp, Rừng tràm Trà sư – An Giang.

    Du lịch văn hóa, lịch sử

    Du lịch văn hóa lịch sử là loại hình du lịch phản ánh giá trị lịch sử nhân văn, cho bạn cái nhìn tốt đẹp về lịch sử văn hóa từng vùng miền của đất nước. Thường thì đây là những chuyến du lịch theo nhóm, kết hợp tham quan cảnh đẹp và lồng ghép vào tìm hiểu văn hóa giúp cho chuyến đi thêm phần thú vị hơn.

    Có nhiều điểm du lịch văn hóa lịch sử nổi tiếng hiện nay như Du lịch Huế – Đà Nẵng – Hội An: Cung đường di sản văn hóa đặc sắc của mảnh đất miền Trung; Du lịch Sài Gòn: Bảo tàng chứng tích chiến tranh, địa đạo Củ Chi,…

    Du lịch tham quan, khám phá

    Du lịch tham quan, khám phá là loại hình du lịch khá phổ biến ở nước ta bởi được thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh đẹp đặc sắc thu hút mọi người tìm hiểu. 

    Các điểm du lịch khám phá được ghi dấu nhiều nhất ở Việt Nam hiện nay như: Vịnh Hạ Long, động Phong Nha – Kẻ Bàng, Sapa cung đường trekking tuyệt vời, Ninh Bình – Vẻ đẹp Tam Cốc – Bích Động,…

    Du lịch Team Building

    Ở Việt Nam du lịch kết hợp teambuilding sẽ được tổ chức ở các địa điểm du lịch gần biển hoặc cũng có thể là là khu du lịch sinh thái. Đây là loại hình du lịch thu hút khá nhiều du khách hiện nay, nhất là khi các doanh nghiệp có xu hướng xây dựng nhiều chương trình du lịch để gắn kết mọi người trong công ty cũng như kết hợp đào tạo, truyền cảm hứng để nhân viên có động lực làm việc tốt hơn.

    Đây là cách thức du lịch làm cầu nối giúp mọi người trong tập thể thấu hiểu nhau hơn, thông qua các trò chơi vận động, hoặc văn nghệ giúp tăng sự đoàn kết của nhân viên, tăng hiệu suất làm việc sau này.

    2.2. Phân loại theo lãnh thổ hoạt động

    Du lịch trong nước

    Du lịch quốc tế (inbound) là hình thức du lịch mà khách tham quan du lịch ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài về Việt Nam để đi du lịch.

    Du lịch nước ngoài

    Du lịch ra nước ngoài (outbound) là một thuật ngữ phổ biến trong ngành kinh doanh dịch vụ lữ hành. Du lịch này có nghĩa là một người dân đang sống ở một quốc gia và đến quốc gia khác để du lịch, tham quan, khám phá.

    2.3. Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch

    Du lịch biển

    Đây là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, các tỉnh thành phố có bãi biển dài, đẹp đầu tư phục vụ du lịch vui chơi, giải trí nghỉ dưỡng, tắm biển.

    Du lịch núi

    Đây là hoạt động du lịch diễn ra trong một không gian địa lý xác định, có đồi núi, địa hình và đa dạng sinh học cụ thể hoặc cộng đồng địa phương sinh sống. 

    Du lịch dã ngoại

    Đây là hình thức du lịch bổ ích dành cho mọi lứa tuổi, thông qua việc vui chơi, giải trí ngắm cảnh đế nâng cao sức khỏe khám phá điều mới lạ. 

    Du lịch miệt vườn

    Đây là hình thức du lịch mới nổi và được khai thác phát triển ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long hoặc các tỉnh có khí hậu ôn đới. Việc du lịch miệt vườn đến các vườn trái cây trĩu quả, vừa được tận hưởng bầu không khí mát mẻ, trong lành còn được thưởng thức trái cây và vui chơi thỏa thích.

    2.4. Các cách phân loại loại hình du lịch khác

    Ngoài ra còn một số cách phân loại các loại hình du lịch khác như:

    • Phân loại theo phương tiện giao thông: du lịch máy bay, du lịch ô tô, du lịch xe đạp,…

    • Phân loại theo phương tiện lưu trú: khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, bãi cắm trại, làng du lịch,…

    • Phân loại theo hình thức tổ chức du lịch: du lịch theo đoàn, du lịch gia đình, du lịch cá nhân

    • Phân loại theo phương thức hợp đồng: du lịch trọn gói hay du lịch từng phần

    • Phân loại theo lứa tuổi: du lịch thiếu niên, du lịch thanh niên, du lịch trung niên, du lịch người cao tuổi

    • Phân loại theo thời gian du lịch: du lịch ngắn ngày hay dài ngày

    3. Một số loại hình du lịch mới hiện nay

    Du lịch một mình

    Du lịch một mình thoạt đầu nghe có vẻ hơi tự kỷ, nhưng đây là một hình thức du lịch mà nhiều bạn lựa chọn. Vì đi một mình bạn sẽ được những ưu điểm như: Tự do quyết định chuyến đi, trải nghiệm những điều thú vị mà mình mong muốn, có những tận hưởng cá nhân, có thời gian suy ngẫm, thưởng thức những điều mới mẻ một cách thoải mái nhất,…

    Khi nhịp sống càng hối hả và bận rộn, du lịch một mình trở nên thịnh hơn, nhất là ở các bạn trẻ yêu thích tự do và khám phá.

    Du lịch xanh

    Du lịch xanh dần trở thành xu hướng khi vấn đề môi trường ngày càng trở thành điều được quan tâm hàng đầu. Khách du lịch thế hệ mới là những người yêu môi trường, tôn trọng và có trách nhiệm với môi trường, vì vậy xu hướng tìm về những giá trị văn hóa đặc sắc và sinh thái nguyên sơ cũng đang trở nên thịnh hành.

    Du lịch xanh ở Việt Nam được phát triển theo hướng phát triển bền vững, do đó có nhiều doanh nghiệp dịch vụ du lịch có sản phẩm thân thiện môi trường, hàng hóa nhãn sinh thái nhận được nhiều sự quan tâm từ cộng đồng.

    Việt Nam sở hữu nhiều điểm đến du lịch xanh, du lịch cộng đồng hấp dẫn tại miền núi phía Bắc như Sơn La, Hà Giang, Lào Cai; ở khu vực miền Trung có Nghệ An, Quảng Nam và các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

     Tìm hiểu ngay Du lịch cộng đồng là gì? Các hình thức du lịch cộng đồng

    Du lịch bằng xe tự lái

    Loại hình du lịch bằng xe tự lái vừa mang đến sự tự do thoải mái, chủ động thời gian vừa giúp tránh khỏi những nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh từ phương tiện công cộng. Hình thức này còn được gọi là phượt trong giới trẻ, một nhóm thành viên đi xe máy (có thể ô tô) thoải mái đặt chân đến nơi nào muốn đến.

    Các hoạt động đi kèm thường là cắm trại, hoạt động tập thể, đạp xe hoặc trekking, thăm các vườn quốc gia như Vườn quốc gia Ba Vì (Hà Nội), Vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn), Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Vườn quốc gia Mũi Cà Mau,…

    Du lịch nông thôn

    Không đơn giản là tận hưởng những giây phút nghỉ ngơi, thư giãn khi tham gia du lịch nông thôn, du khách còn có cơ hội tìm hiểu những tầng sâu văn hóa sinh hoạt của người dân địa phương, hiểu được quy trình sản xuất để cho ra đời một sản phẩm. Hình thức này vừa góp phần “làm mới” hoạt động du lịch, vừa giúp nông dân nâng cao thu nhập.

    Hình thức du lịch nông thôn là những giây phút mà du khách được nghỉ ngơi, thư giãn và tham gia vào hoạt động sinh hoạt, tìm hiểu văn hóa địa phương. Ví dụ tìm hiểu quy trình sản xuất sản phẩm truyền thống như đan len, đan cót, làm gốm, trồng trọt,…

    Với nền văn minh lúa nước, hệ thống làng xã và các thiết chế văn hóa độc đáo, cách làm này đang là hướng mở cho các đơn vị kinh doanh du lịch hiện nay.

    Một số ví dụ điển hình cho loại hình du lịch này là: du lịch làng nghề Bát Tràng bằng xe trâu, du khách tập làm gốm tại làng nghề Bát Tràng, tập làm nông dân tại Hội An,…

    Với những chia sẻ về các loại hình du lịch ở trên ở trên, hy vọng rằng Luận Văn Việt đã giúp bạn có thêm thật nhiều kiến thức và góc nhìn về du lịch hiện nay ở Việt Nam. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, bạn vui lòng liên hệ với Dịch vụ luận văn Luận Văn Việt qua số điện thoại: 0915 686 999 hoặc qua email: [email protected] Xin cảm ơn và hẹn gặp lại trong những bài viết sau!

    0/5

    (0 Reviews)

    Hiện tại tôi đang đảm nhiệm vị trí Content Leader tại Luận Văn Việt. Tất cả các nội dung đăng tải trên website của Luận Văn Việt đều được tôi kiểm duyệt và lên kế hoạch nội dung. Tôi rất yêu thích việc viết lách ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Và đến nay thì tôi đã có hơn 5 năm kinh nghiệm viết bài.

    Hy vọng có thể mang đến cho bạn đọc thật nhiều thông tin bổ ích về tất cả các chuyên ngành, giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sẽ Đề Xuất Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Du Lịch Đến Hết Năm 2022
  • Tập Đoàn Du Lịch Lớn Nhất Thế Giới Đầu Tư Khách Sạn 5 Sao Ở Hội An
  • Lịch Trình Du Lịch Úc Tự Túc Trong 3 Tuần (P1)
  • Du Lịch Singapore 5 Ngày 4 Đêm: Đảo Sentosa (Vietnam Airlines)
  • Cát Tường Travel. Lịch Trình Du Lịch Singapore 5 Ngày 4 Đêm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×