Top 20 # Xem Nhiều Nhất Visa Du Lịch Việt Nam / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Tuvanduhocsing.com

Xin Visa Du Lịch Việt Nam / 2023

Nội dung:

Visa du lịch (kí hiệu: DL) là một trong những loại visa Việt Nam phổ biến nhất. Theo quy định hiện hành, nó có hiệu lực cho thời hạn lưu trú tối đa 3 tháng (nhập cảnh một lần / nhiều lần) và có thể được gia hạn / cấp mới chỉ một lần sau khi đến Việt Nam. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Luật 51/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020, thì thời hạn tạm trú của visa du lịch có chút thay đổi. Visa du lịch hiện có thời hạn tạm trú tối đa 30 ngày. Trường hợp visa du lịch (DL) có thời hạn trên 30 ngày, thì người có visa được cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn nếu muốn tiếp tục lưu trú tại Việt Nam.

Nói đơn giản, visa du lịch Việt Nam là loại visa được cấp cho người nước ngoài vào Việt nam với mục đích du lịch và không áp dụng cho người nước ngoài có ý định làm việc trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.

Các quy định chung về visa du lịch là gì?

Visa du lịch Việt Nam không bắt buộc với một số quốc tịch thuộc danh sách các nước được miễn thị thực Việt Nam.

Hộ chiếu hiện tại còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày bạn đến Việt Nam (hộ chiếu tạm thời không được chấp nhận)

Hộ chiếu còn tối thiểu 2 trang trống để đóng dấu thị thực và nhập cư;

02 ảnh hộ chiếu hợp lệ

Phân loại visa du lịch Việt Nam

Hiện tại, bạn có thể xin visa du lịch thuộc các loại sau:

1 tháng nhập cảnh 1 lần (có hiệu lực 1 tháng với chỉ 1 lần nhập cảnh);

1 tháng nhập cảnh nhiều lần (có hiệu lực 1 tháng với nhiều lần nhập cảnh)

3 tháng nhập cảnh 1 lần (có hiệu lực 3 tháng với chỉ 1 lần nhập cảnh)

3 tháng nhập cảnh nhiều lần (có hiệu lực 3 tháng với nhiều lần nhập cảnh)

Lưu ý: Công dân có quốc tịch Mỹ có thêm một lựa chọn khác khi xin visa du lịch Việt Nam là loại 1 năm nhập cảnh nhiều lần.

Làm thế nào để đăng kí visa du lịch Việt Nam?

Thông thường bạn có 02 cách để xin visa du lịch Việt Nam, bao gồm:

Chi phí xin visa du lịch Việt Nam

Chi phí xin visa sẽ tùy thuộc vào phương thức bạn chọn để lấy visa.

Lấy visa tại đại sứ quán: chi phí sẽ thay đổi theo từng Đại sứ quán

Lấy visa nhập cảnh sân bay Việt Nam: bạn cần thanh toán 2 loại phí: (1) phí dịch vụ – được thanh toán trực tuyến cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ làm việc với Cục Xuất Nhập Cảnh Việt Nam để xin công văn chấp thuận thị thực cho bạn và sau đó gửi cho bạn qua email, (2) phí dán tem – được thanh toán bằng tiền mặt cho nhân viên Phòng Di Trú tại sân bay Việt Nam. Phí dịch vụ sẽ cố định theo từng loại visa, số lượng người đăng kí và thời gian xử lý còn phí dán tem sẽ cố định theo loại visa.

Ví dụ: bạn cần thanh toán khoảng $46 để xin visa du lịch nhập cảnh 1 tháng 1 lần (bao gồm 21$ phí dịch vụ thanh toán cho chúng tôi và 25$ phí dán tem thanh toán tại sân bay).

Đơn vị: USD/pax

Phí dịch vụ nói trên áp dụng với thời gian xử lý công văn thông thường là 2 ngày làm việc. Nếu bạn muốn làm visa khẩn, bạn cần thanh toán thêm:

10 USD/người để nhận công văn trong 1 ngày làm việc;

25 USD/người nếu muốn nhận công văn trong 4 giờ làm việc

50 USD/người nếu muốn nhận công văn trong 2 giờ làm việc.

► Kiểm tra phí visa du lịch của bạn

Thời gian xử lý

Tổng thời gian xử lý xin visa du lịch Việt Nam sẽ tùy thuộc vào phương thức bạn xin visa và cũng phụ thuộc vào các ngày lễ của Việt Nam và quốc tế.

Visa nhập cảnh sân bay: mất 2-4 ngày làm việc để xử lý công văn chấp thuận thị thực. Nếu muốn xin visa khẩn, bạn có thể lấy công văn trong 2-4 giờ làm việc.

Visa lấy tại Đại sứ quán: mất khoảng 5 ngày làm việc để nhận được công văn và các giấy tờ khác qua bưu điện.

Câu hỏi thường gặp

Thủ tục xin visa du lịch Việt Nam tại các Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài có giống nhau không?

Tôi cần cung cấp những thông tin gì khi nộp đơn xin visa du lịch nhập cảnh sân bay Việt Nam?

Tôi là người Canada và chồng tôi là người Anh. Chúng tôi có thể xin visa du lịch 1 năm đến Việt nam không?

Gia hạn visa du lịch

Gia Hạn Visa Tại Việt Nam / 2023

Gia hạn visa có 3 loại là visa nhập cảnh theo dạng du lịch , visa nhập cảnh theo diện thương mại ngắn hạn và visa lao động

1. Hiện tại có những hạn mức gia hạn visa như sau 

– Gia hạn visa 1 tháng 1 lần cho người nước ngoài ở Việt Nam

– Gia hạn visa 3 tháng 1 lần cho người nước ngoài ở Việt Nam

– Gia hạn visa 3 tháng nhiều lần cho người nước ngoài ở Việt Nam

– Gia hạn visa 6 tháng 1 lần cho người nước ngoài ở Việt Nam

– Gia hạn visa 6 tháng nhiều lần cho người nước ngoài ở Việt Nam 

– Gia hạn visa 1 năm cho người nước ngoài ở Việt Nam

 Đã bao giờ bạn quan tâm gia hạn 1 lần ( single ) và nhiều lần ( multi ) khác nhau như thế nào chưa

Gia hạn 1 lần ( single extension ) tức là Visa của bạn có giá trị tại Việt Nam khi gia hạn, tuy nhiên một khi bạn rời khỏi Việt Nam visa của bạn tại sẽ hết hạn, khi đó nếu muốn quay trở lại Việt Nam, bạn sẽ phải làm Visa cấp mới từ đầu, tức là bạn phải tốn thêm một khoản phí nữa để làm Visa, mặc dù thời gian bạn gia hạn vẫn còn ( ví dụ  ngày 05/05/2014 bạn có gia hạn visa của mình 3 tháng 1 lần ( single extension ), sau 2 tháng sau tức là ngày 05/07/2014 bạn sang Campuchia để công tác, khi đó Visa của bạn gia hạn tại Việt Nam sẽ hết hạn, nếu ngày 09/07/2014 bạn muốn trở lại Việt Nam, bạn phải làm lại Visa cấp mới và đóng phí ). Tuy nhiên nếu trong thời gian gia hạn 3 tháng bạn chỉ ở và làm việc tại Việt Nam thì bạn nên sử dụng loại Gia hạn visa này, vì mức phí sẽ rẻ hơn.

Gia hạn nhiều lần ( multi extension ) rất đơn giản, khi bạn sử dụng loại gia hạn này, bạn sẽ có thể xuất cảnh hoặc nhập cảnh tại Việt Nam tùy thích trong thời gian bạn gia hạn, Ví dụ như trên khi bạn gia hạn visa 3 tháng nhiều lần tại Việt Nam ngày 05/05/2014,  sau đó 2 tháng bạn có qua Campuchia công tác, khi trở về ngày 09/07/2014 bạn sẽ không phải làm bất cứ thủ tục gì khác, chỉ khi đến ngày 05/08/2014 visa của bạn hết hạn thì bạn mới phải tiếp tục gia hạn thêm. Đây là loại rất thích hợp cho những người thường có công việc đột xuất cũng như hay phải xuất nhập cảnh tại Việt Nam, tất nhiên thì mức phí có đắt hơn nhưng bạn sẽ tiết kiệm được khi phải XNC nhiều lần.

 Gia hạn visa tái nhập khi thời hạn visa của bạn tại Việt Nam nhiều hơn 6 tháng hoặc 1 năm, bạn sẽ có 2 hướng giải quyết

–          Có thể tạm thời bạn xuất cảnh qua một nước nào đó gần Việt Nam như Lào hoặc Campuchia ( bằng đường bộ hoặc đường không ), trừ một số trường hợp bắt buộc phải xuất cảnh bằng đường hàng không sẽ do cục XNC quy định. Sau đó bạn sẽ thực hiện quy trình như bước đầu tiên, làm công văn nhập cảnh xin visa mới vào Việt Nam

–         Nếu bạn có rất nhiều công việc và không thể ra ngoài Việt Nam, bạn vẫn có thể được gia hạn Visa tuy nhiên với hình thức này thì mức phí sẽ cao hơn.

Tiếp theo nếu tiếp tục muốn công tác tại Việt Nam lâu dài thì bạn sẽ phải làm thẻ tạm trú ( resident card )

Trường hợp khách nhập cảnh vào Việt Nam mà không có tạm trú thì chúng tôi có thể hỗ trợ để : Xác nhận tạm trú. 

 Ngoài ra còn có trường hợp được miễn thị thực 5 năm, các bạn có thể tìm hiều thông tin chi tiết hơn để xem mình có phải trong trường hợp này thì nên nộp đơn để xét duyệt.

2. Gia hạn các nước TRUNG QUỐC, ẤN ĐỘ, các nước CHÂU PHI …..

Vì sao có quy định này, do việc chính sách của Việt Nam không khuyến khích sự lưu trú của các công dân những quốc gia trên do vấn đề về an ninh, ngoại giao và 1 số vấn đề khác cho nên với các trường hợp này việc xin gia hạn visa  sẽ khó khăn hơn 1 chút . Để biết visa có thể được gia hạn hay không thì những Visa của người quốc tịch các nước này phải được đưa lên xét duyệt tại cục XNC . Tất nhiên mức phí đối với các visa của những quốc gia này cũng cao hơn những quốc tịch khác

 

Dịch Vụ Xin Visa Du Lịch Việt Nam / 2023

HD Luật là đơn vị cung cấp dịch vụ xin visa du lịch tại Việt Nam. Chúng tôi là một trong những đơn vị hàng đầu, với hơn 10 năm kinh nghiệm. Khách hàng của chúng tôi không phân biệt quốc tịch, đến từ khắp nơi trên thế giới. Nhiều đối tác là những doanh nghiệp trong và ngoài nước. Chúng tôi luôn tự hào và sẵn sàng mang đến trải nghiệm dịch vụ cho Quý khách.

Dịch vụ xin visa du lịch của chúng tôi bao gồm:

– Xin visa du lịch 3 tháng, 1 tháng

– Dịch vụ xin visa nhanh

– Đón khách nước ngoài nhập cảnh tại sân bay

– Dịch vụ gia hạn visa du lịch

Khách nước ngoài du lịch Việt Nam có thể đi theo tour. Cũng có nhiều khách muốn tự trải nghiệm, muốn tự do tìm hiểu cảnh đẹp của Việt Nam.

Năm 2020, Luật xuất nhập cảnh sửa đổi bổ sung đã thay đổi quy định về visa du lịch Việt Nam cho khách nước ngoài. Theo đó, với visa du lịch, người nước ngoài chỉ được lưu trú liên tục 1 tháng. 1 tháng, không phải là ngắn nhưng cũng không dài. Đặc biệt với nhiều người ưu thích khám phá.

Tuy nhiên, bạn cũng không cần quá lo lắng với điều đó. HD visa có thể gia hạn visa du lịch cho khách nước ngoài. Họ vẫn có thể lưu trú tại Việt Nam 3 tháng với dịch vụ trên.

Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam

HD visa chuyên tư vấn gia hạn các loại visa cho người nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi tư vấn trực tuyến 24/7 hoàn toàn miễn phí. Dịch vụ của chúng tôi mà bạn quan tâm bao gồm:

– Gia hạn visa 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

– Gia hạn thẻ tạm trú

– Gia hạn giấy phép lao động

– Trọn gói xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú Lao động

– Trói gói thành lập công ty và xin thẻ tạm trú Đầu tư

– Chuyển đổi các loại thẻ tạm trú. (Chuyển đổi từ thẻ này sang thẻ khác)

– Chuyển đổi visa thành thẻ tạm trú

Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

Trong bối cảnh cả thế giới đang chống chọi với dịch bệnh COVID-19, việc người nước ngoài bị mắc kẹt tại nước sở tại diễn ra khá phổ biến bởi chính sách của một số quốc gia. Thấu hiểu vấn đề này, pháp luật Việt Nam đã kịp thời sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật nhằm đáp ứng, giúp đỡ người nước ngoài trong thời kỳ khó khăn này. Những quy định mới về việc xin visa cho người nước ngoài ở Việt Nam được áp dụng theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, Xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác phòng chống dịch Covid 19.

Các loại ký hiệu thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam) bao gồm

NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giátrị dưới 03 tỷ đồng.

    DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

      NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

      HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

      PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khácDL – Cấp cho người vào du lịch.

      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

        DL – Cấp cho người vào du lịch.

        TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

        VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

        SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này:

        Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

        Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

          EV – Thị thực điện tử.

          Thời hạn thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam)

          Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

          Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

          Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

          Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

          Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

          Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

          Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

          Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

          Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

          Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

          Dịch vụ tư vấn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Việt An

          Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về visa cho người nước ngoài;

          Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp visa;

          Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp visa cho người lao động nước ngoài;

          Hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa tại Việt Nam cho khách hàng;

          Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp visa tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

          Hồ sơ khách hàng cung cấp khi thực hiện thủ tục cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Hộ chiếu gốc;

          Công văn chấp thuận thị thực;

          02 Ảnh hộ chiếu 4 cm x 6 cm;

          Tờ khai xuất nhập cảnh;

          Trong trường hợp đến Việt Nam ngoài mục đích du lịch thì cần thêm các giấy tờ sau:

          Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

          Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

          Yêu cầu, điều kiện được cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của visa xin cấp.

          Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp vớiCông ty luật Việt An để được tư vấn cụ thể và nhanh nhất!