Đề Xuất 11/2022 # Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 # Top 18 Like | Tuvanduhocsing.com

Đề Xuất 11/2022 # Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bối cảnh cả thế giới đang chống chọi với dịch bệnh COVID-19, việc người nước ngoài bị mắc kẹt tại nước sở tại diễn ra khá phổ biến bởi chính sách của một số quốc gia. Thấu hiểu vấn đề này, pháp luật Việt Nam đã kịp thời sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật nhằm đáp ứng, giúp đỡ người nước ngoài trong thời kỳ khó khăn này. Những quy định mới về việc xin visa cho người nước ngoài ở Việt Nam được áp dụng theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, Xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác phòng chống dịch Covid 19.

Các loại ký hiệu thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam) bao gồm

NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giátrị dưới 03 tỷ đồng.

    DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

      NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

      HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

      PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khácDL – Cấp cho người vào du lịch.

      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

        DL – Cấp cho người vào du lịch.

        TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

        VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

        SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này:

        Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

        Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

          EV – Thị thực điện tử.

          Thời hạn thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam)

          Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

          Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

          Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

          Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

          Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

          Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

          Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

          Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

          Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

          Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

          Dịch vụ tư vấn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Việt An

          Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về visa cho người nước ngoài;

          Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp visa;

          Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp visa cho người lao động nước ngoài;

          Hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa tại Việt Nam cho khách hàng;

          Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp visa tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

          Hồ sơ khách hàng cung cấp khi thực hiện thủ tục cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Hộ chiếu gốc;

          Công văn chấp thuận thị thực;

          02 Ảnh hộ chiếu 4 cm x 6 cm;

          Tờ khai xuất nhập cảnh;

          Trong trường hợp đến Việt Nam ngoài mục đích du lịch thì cần thêm các giấy tờ sau:

          Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

          Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

          Yêu cầu, điều kiện được cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của visa xin cấp.

          Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp vớiCông ty luật Việt An để được tư vấn cụ thể và nhanh nhất!

          Gia Hạn Visa Du Lịch Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

          Để nhận được tư vấn miễn phí về gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài nhanh nhất, đảm bảo nhất và giá cả hợp lý nhất, vui lòng liên hệ: 0904 677 628.

          Gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài là thủ tục được đông đảo du khách du lịch tại Việt Nam quan tậm. Thông thường Khách vào việt nam du lịch thì visa thường được cấp dưới dạng visa du lịch có ký hiệu ” DL “. Visa có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng loại 1 lần hoặc nhiều lần.

          Hoặc vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực đối với khách mang quốc tịch như: hiện nay Việt Nam đang miễn visa đơn phương cho 13 nước ( trước đó có Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Nga, Belarus) và miễn visa song phương với 9 nước ASEAN: Singapore, Malayxia, Philipines, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia, Bru-nây, My-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

          Sau khi hết hạn visa hoặc thời gian miễn thị thực, Quý khách có nhu cầu ở lại tiếp ở Việt Nam thì cần phải gia hạn visa du lịch hoặc cấp mới visa theo quy định của Luật xuất nhập cảnh Việt Nam.

          1. Các trường hợp gia hạn visa du lịch

          Thông thường thủ tục gia hạn visa du lịch được xin thông qua các công ty Du lịch bảo lãnh hoặc cá nhân người nước ngoài.

          1- Nếu khách vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực: Muốn ở lại việt nam 1 tháng thì sẽ phải đến Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh để xin gia hạn visa hoặc cấp mới visa.

          2- Nếu khách vào việt nam bằng visa du lịch DL thì có thể gia hạn visa du lịch 1 tháng tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng .quản lý xuất .nhập cảnh công an các tỉnh thành phố. Trong trường hợp này visa sẽ được đóng dấu lưu trú 1 tháng.

          2. Nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài.

          Cá nhân người nước ngoài / Công ty du lịch nộp Hồ sơ xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài tại một trong các cơ quan sau:

          – Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

          – Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

          – Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi người nước ngoài đang tạm trú.

          3. Thời gian xử lý hồ sơ và trả kết quả hồ sơ gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài.

          Thời gian xử lý hồ sơ gia hạn visa Không quá 5 ngày làm việc.

          Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoà Bình

          Địa chỉ: P405, Tầng 4, Toà nhà DMC, 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

          Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam 2022 / 2023

          Visa du lịch Việt Nam (ký hiệu DL) là loại visa được cấp cho người nước ngoài vào Việt nam với mục đích du lịch và không áp dụng cho người nước ngoài có ý định làm việc trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.

          Visa du lịch Việt Nam có thời hạn bao lâu, được nhập cảnh bao nhiêu lần?

          Hiện nay, người nước ngoài muốn du lịch Việt Nam có thể xin visa du lịch gồm các loại sau:

          Trước đây thời hạn visa du lịch tương ứng với thời gian khách nước ngoài được phép lưu trú. Tuy nhiên, theo quy định mới từ 01/07/2020, khách nước ngoài khi đi du lịch Việt Nam chỉ được lưu trú tối đa 30 ngày một lần nhập cảnh. Sau thời hạn trên, người nước ngoài buộc phải xuất cảnh hoặc gia hạn tạm trú.

          Hướng dẫn các bước xin visa du lịch Việt Nam.

          Thủ tục xin visa du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Có 2 cách để xin visa du lịch Việt Nam cho người nước ngoài:

          Cách 1. Thủ tục xin visa tại cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại

          Để xin visa Việt Nam ở nước sở tại, bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau và nộp cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam để được xét duyệt:

          Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 06 tháng, không bị rách nát hoặc mờ số

          Đơn xin visa Việt Nam theo mẫu được điền đầy đủ

          Bản photo các loại giấy tờ chứng minh mục đích vào Việt Nam

          Nộp lệ phí visa tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán

          Cách này bạn cần liên hệ Đại sứ quán/Lãnh sự quán gần nhất để biết thêm thông tin cụ thể về thời gian xét duyệt và lệ phí visa (tùy từng nơi sẽ thu phí khác nhau, không cố định).

          Cách 2. Xin thị thực Việt Nam tại sân bay quốc tế

          Để xin visa Việt Nam tại sân bay, bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

          Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 06 tháng, còn trống ít nhất 2 trang và không bị rách nát hoặc bị mờ số

          2 hình 4×6 nền trắng

          Điền thông tin trên tờ khai NA1

          Bản photo công văn nhập cảnh

          Lưu ý: Bạn chỉ được phép nhập cảnh vào ngày nhập cảnh dự kiến trên công văn nhập cảnh hoặc nhập cảnh sau ngày đó và phải nhập cảnh đúng sân bay đã ghi trên công văn nhập cảnh.

          Lệ phí trên là phí dán visa tại cửa khẩu Việt Nam. Đây là lệ phí chính thức của chính phủ dành cho người nước ngoài có nhu cầu sở hữu visa Việt Nam. Lệ phí này được tính dựa trên số lần nhập cảnh thay vì thời hạn.

          Dịch vụ xin visa du lịch cho người nước ngoài tại Visa Phương Đông

          Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, tự tin có thể hỗ trợ Quý khách hàng toàn bộ thủ tục xin visa vào Việt Nam du lịch một cách nhanh chóng.

          Chuyên viên tư vấn của chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của Quý khách hàng về hồ sơ và thủ tục xin visa du lịch Việt Nam cho người nước ngoài.

          Chuyên dịch vụ xin công văn nhập cảnh khẩn trong ngày, sau giờ hành chính, cuối tuần và ngày lễ

          Hỗ trợ khách hàng hoàn tất mọi thủ tục xin visa Việt Nam tại sân bay, tiết kiệm thời gian tối đa cho khách hàng

          Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Việt Nam Cho Người Nước Ngoài / 2023

          Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Ngoài những nước được miễn visa vào Việt Nam thì một số nước khi muốn sang Việt Nam du lịch thì cần xin visa Việt Nam.

          Visa du lịch Việt Nam là loại visa Việt Nam có kí hiệu DL

          II. Hồ sơ xin thị thực du lịch cho người nước ngoài:

          – Hộ chiếu còn hạn trên 06 tháng, còn ít nhất 02 trang trống để dán visa

          – Công văn nhập cảnh

          III. Thủ tục xin thị thực du lịch Việt Nam

          1. Các bước để tiến hành xin thị thực du lịch cho người nước ngoài:

          Người nước ngoài hoặc người thân, bạn bè là người VN có nhu cầu muốn xin visa thị thực du lịch cho người nước ngoài có thể đăng ký dịch vụ bảo lãnh xin công văn nhập cảnh diện du lịch.

          Người nước ngoài nhận công văn nhập cảnh bản chụp (scan) qua email đối với trường hợp nhận visa tại sân bay, Đại sứ quán/lãnh sự quán hoặc Công văn nhập cảnh bản gốc với trường hợp nhập cảnh tại cửa khẩu đường bộ.

          Người nước ngoài đến nơi nhận visa thị thực điền thông tin vào mẫu NA1 – tờ khai đề nghị cấp thị thực visa Việt Nam có dán ảnh 4cmx6cm, xuất trình hộ chiếu gốc.

          Xuất trình công văn nhập cảnh du lịch tại nơi nhận visa (sân bay quốc tế của Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam)

          Đóng lệ phí và nhận visa thị thực tại nơi nhận visa (Nơi nhận visa du lịch Việt Nam có thể là tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán, Sân bay quốc tế. của Việt Nam hoặc các cửa khẩu đường bộ tuỳ vào việc lúc đầu người nước ngoài đăng ký nhận).

          2. Nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin thị thực du lịch cho người nước ngoài

          Doanh nghiệp nộp Hồ sơ xin cấp mới visa, gia hạn visa, gia hạn thị thực tạm trú cho người nước ngoài tại:

          – Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc.

          – Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

          – Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.

          Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời doanh nghiệp mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

          4. Dịch vụ xin visa Việt Nam cho người Nước ngoài của Visadep.vn sẽ hỗ trợ khách hàng các vấn đề:

          Tư vấn về các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc cấp Visa xuất nhập cảnh và tạm trú cho người Nước ngoài;

          Tư vấn Thủ tục xin visa việt nam cho người Nước ngoài;

          Tư vấn và trợ giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục xin visa Việt Nam

          Thực hiện đại diện thủ tục xin visa việt nam cho người Nước ngoài

          Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục xin visa việt nam cho người Nước ngoài khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.

          Nếu vẫn còn bất kì thắc mắc nào hay gặp khó khăn trở ngại trong vấn đề thủ tục hồ sơ liên quan đến vấn đề xin visa du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam hãy liên hệ với chúng tôi, chúng tôi rất hân hạnh được hỗ trợ quý khách.

          CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT KHÁC

          Bạn đang đọc nội dung bài viết Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 trên website Tuvanduhocsing.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!